Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 3754/2004/QĐ-UB về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Thừa Thiên Huế

Quyết định 3754/2004/QĐ-UB quy định chi tiết về vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cùng cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Dân tộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh.

Vị trí và chức năng của Ban Dân tộc

Ban Dân tộc tỉnh Thừa Thiên Huế được xác định có vị trí và chức năng pháp lý như sau:

  • Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc tại địa phương, đồng thời thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND tỉnh.
  • Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc cấp Trung ương.
  • Có tư cách pháp nhân, có trụ sở làm việc, con dấu và tài khoản riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật.

Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết của Ban Dân tộc

Ban Dân tộc tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau:

  • Công tác tham mưu và xây dựng văn bản: Trình UBND tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị, chương trình, kế hoạch công tác dài hạn, hàng năm, các dự án quan trọng và chính sách thuộc lĩnh vực dân tộc phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Đề xuất giải pháp nâng cao đời sống: Trình UBND tỉnh các biện pháp cải thiện đời sống vật chất, tinh thần và nâng cao dân trí cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn.
  • Tổ chức thực hiện và tuyên truyền pháp luật: Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, dự án đã được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý.
  • Nghiên cứu và tổng hợp thông tin: Tiến hành điều tra, nghiên cứu, tổng hợp về nguồn gốc lịch sử, sự phát triển, đặc điểm, thành phần dân tộc, kinh tế - xã hội, đời sống văn hóa, phong tục tập quán của các dân tộc trên địa bàn tỉnh.
  • Phối hợp thực hiện chính sách dân tộc: Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp và tổ chức chính trị - xã hội thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước về quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phát triển giáo dục, nâng cao dân trí, ưu tiên đào tạo cán bộ người dân tộc thiểu số và chăm sóc sức khỏe cho đồng bào.
  • Quản lý chương trình, dự án đặc thù: Chủ trì, phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, mô hình thí điểm, chính sách ưu đãi đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có khó khăn đặc biệt.
  • Thúc đẩy bình đẳng và đoàn kết dân tộc: Tổ chức thực hiện các chính sách bảo đảm quyền bình đẳng giữa các dân tộc, giữ gìn và tăng cường khối đại đoàn kết, tương trợ lẫn nhau.
  • Quản lý công tác định canh, định cư: Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Bảo tồn và phát triển các tộc người: Trình UBND tỉnh các biện pháp cụ thể để duy trì, bảo tồn, phát triển các tộc người trên địa bàn và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
  • Công tác vận động và tiếp đón đồng bào: Tiếp đón, thăm hỏi đồng bào dân tộc thiểu số; phối hợp giải quyết các nguyện vọng chính đáng của đồng bào; tổ chức các cuộc gặp gỡ, giao lưu chia sẻ kinh nghiệm giữa các dân tộc.
  • Xây dựng điển hình tiên tiến: Bồi dưỡng, lựa chọn các tập thể, cá nhân tiêu biểu, có uy tín là người dân tộc thiểu số để làm hạt nhân trong các phong trào phát triển kinh tế, giữ gìn an ninh trật tự, củng cố quốc phòng; nhân rộng các điển hình này trên địa bàn tỉnh.
  • Đào tạo và củng cố bộ máy nhân sự: Phối hợp thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác dân tộc; phối hợp với Sở Nội vụ củng cố bộ máy và bố trí tỷ lệ biên chế là người dân tộc thiểu số tại chỗ tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các huyện có đông đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại: Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực công tác dân tộc.
  • Cải cách hành chính và thông tin báo cáo: Thực hiện chương trình cải cách hành chính theo mục tiêu được phê duyệt; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất cho UBND tỉnh và Ủy ban Dân tộc.
  • Quản lý nội bộ: Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền; quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định.

Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Ban Dân tộc

Cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Dân tộc tỉnh Thừa Thiên Huế được quy định cụ thể như sau:

  • Lãnh đạo Ban:
    • Gồm có Trưởng ban và không quá 02 Phó Trưởng ban.
    • Trưởng ban là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban.
    • Phó Trưởng ban giúp Trưởng ban phụ trách một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
    • Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, từ chức, cách chức Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định dựa trên tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, quy trình quản lý cán bộ và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
  • Các đơn vị trực thuộc:
    • Văn phòng.
    • Thanh tra.
    • Phòng định canh định cư.
    • Phòng chính sách.
    • Tùy theo tình hình thực tế, UBND tỉnh có thể quyết định thành lập các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Dân tộc theo quy định pháp luật.
    • Trưởng ban Ban Dân tộc quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng trực thuộc sau khi hoàn thành đầy đủ thủ tục quy trình; đồng thời ban hành quy chế làm việc, quy định chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức trực thuộc.
  • Biên chế:
    • Biên chế của Ban Dân tộc nằm trong tổng biên chế hành chính sự nghiệp của tỉnh, do UBND tỉnh phân bổ hàng năm.
    • Việc bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức phải phù hợp với chức danh và tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định.

Trách nhiệm thi hành quyết định

Quyết định quy định rõ các cá nhân và đơn vị có trách nhiệm thi hành bao gồm:

  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh.
  • Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Huế.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3754/2004 /QĐ-UB

Huế, ngày 04 tháng 11 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN DÂN TỘC

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Căn cứ Thông tư liên tịch 246/2004/TTLT-UBDT-BNV ngày 06/05/2004 của Uỷ ban Dân tộc và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về công tác dân tộc ở địa phương;

- Căn cứ Quyết định 3292/2004/QĐ-UB ngày 22/9/2004 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban Dân tộc;

- Xét Tờ trình số 01 TT/BDT, ngày 07/10/2004 của Ban Dân tộc.

- Theo đề nghị của Giám đốc sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Dân tộc tỉnh Thừa Thiên Huế:

1. Vị trí chức năng:

- Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh, có chức năng tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc tại địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của UBND tỉnh; góp phần đảm bảo sự thống nhất quản lý trong công tác dân tộc từ Trung ương đến địa phương.

- Ban Dân tộc chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Uỷ ban Dân tộc.

- Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn:

2.1. Trình UBND tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về lĩnh vực công tác dân tộc thuộc phạm vi quản lý;

2.2. Trình UBND tỉnh các chương trình, kế hoạch công tác dài hạn và hàng năm, các dự án quan trọng, các chính sách thuộc lĩnh vực dân tộc theo thẩm quyền, phù hợp với qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung và vùng dân tộc nói riêng;

2.3. Trình UBND tỉnh các biện pháp nhằm đảm bảo điều kiện cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao dân trí của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh;

2.4. Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật, các chương trình, kế hoạch, dự án đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý;

2.5. Điều tra, nghiên cứu, tổng hợp về nguồn gốc lịch sử, sự phát triển của các dân tộc; đặc điểm, thành phần dân tộc, kinh tế xã hội, đời sống văn hoá, phong tục tập quán và những vấn đề khác về dân tộc trên địa bàn tỉnh;

2.6. Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp, các tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn tỉnh trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước về quyền dùng tiếng nói, chữ viết; về phát triển giáo dục, nâng cao dân trí, ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc thiểu số; chăm sóc sức khoẻ cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.

2.7. Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp, các tổ chức chính trị xã hội ở địa phương trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, mô hình thí điểm, các chính sách ưu đãi đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có khó khăn đặc biệt do UBND tỉnh và Uỷ ban Dân tộc giao;

2.8. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các chính sách của Nhà nước về bảo đảm thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, giữ gìn, tăng cường tình đoàn kết và tương trợ giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc ở địa phương;

2.9. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh;

2.10. Trình UBND tỉnh các biện pháp cụ thể để duy trì, bảo tồn và phát triển các tộc người trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo và tổ chức thực hiện sau khi đã được phê duyệt;

2.11. Tiếp đón, thăm hỏi đồng bào các dân tộc thiểu số; phối hợp với các cơ quan Nhà nước ở địa phương để giải quyết các nguyện vọng chính đáng của đồng bào theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật;

2.12. Tổ chức các cuộc gặp gỡ giữa các dân tộc để giao lưu trao đổi kinh nghiệm nhằm tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc trong tỉnh;

2.13. Bồi dưỡng, lựa chọn những điển hình tập thể và cá nhân tiêu biểu, có uy tín là người dân tộc thiểu số ở địa phương gương mẫu thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, làm hạt nhân trong phong trào phát triển kinh tế, giữ gìn trật tự xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh; giúp UBND tỉnh chỉ đạo nhân rộng các điển hình tập thể, cá nhân tiêu biểu trên địa bàn;

2.14. Phối hợp với các cơ quan chức năng để thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh;

2.l5. Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc củng cố bộ máy, bố trí tỷ lệ biên chế là người dân tộc thiểu số tại chỗ của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các huyện có đông đồng bào dân tộc thiểu số;

2.16. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực công tác dân tộc thuộc phạm vi quản lý;

2.17. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của cơ quan theo mục tiêu và nội dung được UBND tỉnh phê duyệt.

2.18. Thực hiện công tác thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với UBND tỉnh và Uỷ ban Dân tộc;

2.19. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đới với cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền;

2.20. Quản lý tài chính, tài sản của cơ quan theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh;

2.21. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao.

3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

3.1. Lãnh đạo Ban:

Ban Dân tộc có Trưởng ban và không quá 02 Phó Trưởng ban.

Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ các hoạt động của Ban Dân tộc.

Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban phụ trách một số lĩnh vực công tác do Trưởng ban phân công, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp Luật về lĩnh vực công tác được giao.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, từ chức, cách chức Trưởng ban, Phó Trưởng ban do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc ban hành và theo qui trình của Đảng và Nhà nước về quản lý cán bộ, công chức và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ;

3.2. Cơ cấu tổ chức:

3.2.1. Văn phòng

3.2.2. Thanh tra

3.2.3. Phòng định canh định cư.

3.2.4. Phòng chính sách.

Ngoài ra, tuỳ theo tình hình thực tế và yêu cầu của địa phương, UBND tỉnh có thể quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Dân tộc theo quy định của pháp luật.

- Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng (và tương đương) do Trưởng ban quyết định sau khi đã làm đầy đủ các thủ tục, quy trình theo quy định.

- Trưởng ban Ban Dân tộc xây dựng qui chế làm việc và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức trực thuộc để triển khai thực hiện.

3.3. Biên chế của Ban nằm trong tổng số biên chế hành chính sự nghiệp của tỉnh, do UBND tỉnh phân bổ hàng năm.

Việc bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của Ban phải phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức Nhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Điều 2: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Trưởng ban Ban Dân tộc; Thủ trưởng các Sở Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành quyết định này, kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3
- Ủy ban dân tộc
- TV Tỉnh uỷ
- TT HĐND tỉnh
- CT, Các PCT UBND tỉnh
- Lãnh đạo VP, CV: NC, TH, VX, NN
- Lưu VT.

TM/ UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Lý

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3754/2004/QĐ-UB quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân Tộc tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 3754/2004/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 04/11/2004
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
Người ký: Nguyễn Xuân Lý
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/11/2004
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính, Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3754/2004/QĐ-UB quy định chức năng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký