Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 377/2008/QĐ-UBND

Quyết định số 377/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành nhằm quy định chi tiết về phạm vi giới hạn hành lang an toàn đường bộ (ATĐB) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Văn bản này bao gồm 3 Chương và 11 Điều, chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 170/2002/QĐ ngày 23 tháng 01 năm 2002 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về hành lang bảo vệ đường bộ trước đó.

Quy định phạm vi giới hạn hành lang an toàn đường bộ đối với các tuyến đường

Theo quy định tại Điều 5, phạm vi giới hạn hành lang an toàn đường bộ được phân chia cụ thể theo từng loại đường và khu vực địa lý như sau:

  • Đối với đường ngoài đô thị: Khoảng cách hành lang an toàn được tính từ đất của đường bộ trở ra hai bên, dựa trên cấp kỹ thuật của đường:
    • Đường cao tốc, đường cấp I, đường cấp II: Giới hạn hành lang an toàn là 20 mét.
    • Đường cấp III: Giới hạn hành lang an toàn là 15 mét.
    • Đường cấp IV, đường cấp V: Giới hạn hành lang an toàn là 10 mét.
    • Đường dưới cấp V: Giới hạn hành lang an toàn là 05 mét.
  • Đối với đường đô thị: Phạm vi giới hạn hành lang an toàn được xác định là bề rộng tính từ mép đường đến chỉ giới xây dựng của đường theo quy hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
  • Trường hợp đường bộ song song với sông ngòi, kênh rạch: Nếu xảy ra tình trạng chồng lấn hành lang an toàn, phạm vi hành lang an toàn đường bộ sẽ được tính từ mép bờ cao trở về phía đường bộ.
  • Trường hợp đường bộ song song liền kề với đường sắt: Khi hành lang an toàn của hai loại hình giao thông này bị chồng lấn, ranh giới hành lang an toàn được xác định cụ thể theo quy định tại Thông tư số 13/2005/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2005 của Bộ Giao thông vận tải.

Quy định giới hạn an toàn đối với cầu, cống và khoảng cách trên không, dưới đất

Các quy định về giới hạn an toàn đối với các công trình phụ trợ và khoảng cách không gian được quy định chi tiết từ Điều 6 đến Điều 8:

  • Đối với cầu và cống: Giới hạn hành lang an toàn thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 13/2005/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải.
  • Giới hạn khoảng cách an toàn trên không:
    • Tính từ tim mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng là 4,75 mét.
    • Đối với đường dây thông tin, khoảng cách an toàn tối thiểu là 5,5 mét.
    • Đối với đường dây tải điện, khoảng cách an toàn được tính bằng khoảng cách an toàn đường bộ cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo từng cấp điện áp cụ thể được quy định tại Nghị định số 106/2005/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Giới hạn khoảng cách an toàn dưới mặt đất và dưới mặt nước: Đối với chiều ngang của đường dây thông tin và đường dây tải điện đi ngầm, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm căn cứ vào Nghị định số 186/2004/NĐ-CP để quy định cụ thể cho từng công trình khi cấp phép thi công, bảo đảm tuyệt đối an toàn giao thông và an toàn kết cấu công trình.

Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện

Để đảm bảo việc thực thi quy định hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các cơ quan, đơn vị và địa phương:

  • Sở Giao thông vận tải: Chủ trì và phối hợp với Sở Xây dựng cùng Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện quản lý, cắm mốc lộ giới. Đồng thời, tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và hành lang an toàn đường bộ.
  • Ủy ban nhân dân các cấp (Huyện, Thành phố, Xã, Phường, Thị trấn): Chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn quản lý. Có nhiệm vụ tổ chức tuần tra, phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm theo thẩm quyền các hành vi lấn chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn.
  • Cơ chế giải quyết vướng mắc: Các sở, ngành và địa phương căn cứ chức năng để thực hiện. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh vướng mắc phải báo cáo bằng văn bản về Sở Giao thông vận tải (đối với đường ngoài đô thị) hoặc Sở Xây dựng (đối với đường trong đô thị) để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Chi tiết giới hạn hành lang an toàn đối với từng tuyến đường cụ thể

Kèm theo Quyết định là bảng quy định chi tiết lộ giới hành lang an toàn cho từng tuyến đường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận:

  • Đường Quốc lộ do Trung ương quản lý:
    • Quốc lộ 1A (Km 1525 đến Km 1589,5): Chiều dài 64,5 km, quy hoạch cấp II đường bộ, hành lang an toàn là 20,0 mét.
    • Quốc lộ 27 (Km 206,5 đến Km 272,5): Chiều dài 66,0 km, quy hoạch cấp II đường bộ, hành lang an toàn là 20,0 mét.
  • Đường Quốc lộ do Tỉnh quản lý:
    • Quốc lộ 27B (từ ngã ba Ninh Bình đến địa phận tỉnh Khánh Hòa): Đoạn đô thị (Km 0 đến Km 1+120) thực hiện theo quy hoạch thị trấn được phê duyệt; đoạn còn lại (Km 1+120 đến Km 44) quy hoạch cấp IV miền núi, hành lang an toàn là 10,0 mét.
  • Các tuyến Đường tỉnh (ĐT):
    • ĐT. 701 (Phú Thọ - Cà Ná): Đoạn Phú Thọ - Mũi Dinh là đường đô thị (theo quy hoạch); đoạn Mũi Dinh - Cà Ná quy hoạch cấp IV miền núi, hành lang an toàn là 10,0 mét.
    • ĐT. 702 (Phan Rang - Bình Tiên): Đoạn qua thành phố Phan Rang - Tháp Chàm đến phía Nam cầu Tri Thủy thực hiện theo quy hoạch đô thị; đoạn từ cầu Tri Thủy đến Vĩnh Hy và đoạn Vĩnh Hy - Bình Tiên quy hoạch cấp IV, hành lang an toàn là 10,0 mét.
    • ĐT. 703: Các đoạn qua đường Tự Đức và thị trấn Phước Dân thực hiện theo quy hoạch đô thị; đoạn cầu Móng - Phước Dân quy hoạch cấp IV đường bộ, hành lang an toàn là 10,0 mét.
    • ĐT. 704 (ngã ba Cà Đú - Bưu điện Ninh Hải): Quy hoạch cấp III đường bộ, hành lang an toàn là 15,0 mét.
    • ĐT. 705 (Lương Cách - Đồng Mé): Quy hoạch cấp IV đường bộ, hành lang an toàn là 10,0 mét.
    • ĐT. 706 (Du Long - Phước Chiến - Phước Thành): Quy hoạch cấp IV miền núi, hành lang an toàn là 10,0 mét.
    • ĐT. 707 (Ninh Bình - Phước Bình): Đoạn 1 (Km 0 đến Km 19) quy hoạch cấp IV miền núi, hành lang 10,0 mét; đoạn 2 (Km 19 đến Km 39+600) quy hoạch cấp VI miền núi, hành lang 5,0 mét.
    • ĐT. 708 (Phước Khánh - Hòa Sơn): Đoạn từ QL1A đến Liên Sơn quy hoạch cấp IV miền núi, hành lang 10,0 mét; đoạn Liên Sơn - Hòa Sơn quy hoạch cấp VI miền núi, hành lang 5,0 mét.
    • ĐT. 709 (Quán Thẻ - Quảng Sơn): Đoạn Quán Thẻ - Phước Hà quy hoạch cấp IV miền núi, hành lang 10,0 mét; đoạn Phước Hà - Ma Nới quy hoạch cấp VI miền núi, hành lang 5,0 mét; đoạn Ma Nới - QL 27 quy hoạch cấp III miền núi, hành lang 15,0 mét.
    • ĐT. 710 (An Long - Thành Tín - Bầu Ngứ - Từ Thiện): Quy hoạch cấp IV đường bộ, hành lang an toàn là 10,0 mét.
  • Các tuyến Đường huyện (ĐH):
    • Huyện Ninh Hải: Tuyến Tri Thủy - Bỉnh Nghĩa (cấp IV miền núi), Bỉnh Nghĩa - Mỹ Tân (cấp V), QL1A - Phước Nhơn (cấp V), Ven Đầm Nại (cấp V) đều có hành lang an toàn là 10,0 mét.
    • Huyện Thuận Bắc: Tuyến Lợi Hải - Phước Kháng (đoạn đô thị theo quy hoạch, đoạn còn lại cấp V hành lang 10,0 mét); tuyến QL1A - Bỉnh Nghĩa (cấp IV miền núi, hành lang 10,0 mét); tuyến Bỉnh Nghĩa - Xóm Bằng (cấp V, hành lang 10,0 mét).
    • Huyện Ninh Phước: Các tuyến Phú Quý - Phước Thái - Phước Hậu (cấp IV miền núi), Mỹ Nghiệp - Từ Tâm - Thành Tín - Nam Cương (cấp V), An Long - Tuấn Tú - Nam Cương (cấp V), Mông Đức - Phước Hà (cấp IV miền núi) đều có hành lang an toàn là 10,0 mét. Riêng tuyến Văn Lâm - Sơn Hải quy hoạch cấp III đường bộ có hành lang an toàn là 15,0 mét.
    • Huyện Ninh Sơn: Các tuyến QL27 - Lương Tri (cấp IV đường bộ), Đèo Cậu - An Hòa (cấp V), Tân Mỹ - Phước Tiến (cấp V), Triệu Phong - Vườn Trầu (cấp V) có hành lang an toàn là 10,0 mét. Các tuyến Tân Sơn - Tân Hiệp, Tân Lập - Tân Hiệp, Lâm Sơn - Phước Hòa quy hoạch cấp VI có hành lang an toàn là 5,0 mét.
    • Huyện Bác Ái: Tuyến Phước Đại - Phước Trung quy hoạch cấp V có hành lang an toàn là 10,0 mét. Các tuyến Km 17 QL27 - Phước Chính, Phước Tiến - Phước Tân, Phước Tiến - Phước Hòa quy hoạch cấp VI có hành lang an toàn là 5,0 mét.
  • Đường xã, đường thôn xóm và nội khu dân cư: Đối với tất cả các tuyến đường còn lại không nằm trong danh mục đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị và được phân loại dưới cấp V, giới hạn hành lang an toàn đường bộ thống nhất là 5,0 mét.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------

Số: 377/2008/QĐ-UBND

Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 23 tháng 12 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHẠM VI GIỚI HẠN HÀNH LANG AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 13/2005/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2005 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn một số điều trong Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 801/TTr-SGTVT ngày 05 tháng 12 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phạm vi giới hạn hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; gồm 3 Chương, 11 Điều.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 170/2002/QĐ ngày 23 tháng 01 năm 2002 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định hành lang bảo vệ đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hoàng Thị Út Lan

 

QUY ĐỊNH

PHẠM VI GIỚI HẠN HÀNH LANG AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 377/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi giới hạn hành lang an toàn đường bộ (sau đây viết tắt là hành lang ATĐB) theo Quy định này được áp dụng đối với các tuyến đường; điều chỉnh các hoạt động có liên quan đến đường bộ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Việc quy định hành lang ATĐB đối với đường bộ căn cứ vào cấp kỹ thuật được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trong quy hoạch phát triển từng thời kỳ và được tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào, mép ngoài của rãnh dọc hoặc mép ngoài của rãnh đỉnh của đường trở ra mỗi bên.

Điều 3. Nghiêm cấm xây dựng nhà ở, lều quán hoặc các công trình khác trong phạm vi hành lang ATĐB. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiến hành các hoạt động ảnh hưởng tới hành lang ATĐB phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 4. Những nội dung có liên quan đến đường bộ không quy định trong Quy định này thì phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và các quy định hiện hành của Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

Chương II

PHẠM VI HÀNH LANG AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ

Điều 5. Phạm vi giới hạn hành lang ATĐB đối với các tuyến đường được quy định như sau:

1. Đối với đường ngoài đô thị:

a) Đường cao tốc, đường cấp I, cấp II: 20m (hai mươi mét);

b) Đường cấp III: 15m (mười lăm mét);

c) Đường cấp IV, cấp V: 10m (mười mét);

d) Đường dưới cấp V: 05m (năm mét).

(Có bảng quy định chi tiết hành lang ATĐB từng tuyến đường kèm theo)

2. Đối với đường đô thị phạm vi giới hạn hành lang an toàn của đường là bề rộng tính từ mép đường đến chỉ giới xây dựng của đường theo quy hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Đối với đường bộ song song với sông ngòi, kênh rạch mà hành lang an toàn bị chồng lấn thì phạm vi hành lang an toàn đường bộ được tính từ mép bờ cao trở về phía đường bộ.

4. Đối với đường bộ song song liền kề với đường sắt mà hành lang an toàn bị chồng lấn thì ranh giới hành lang an toàn giữa đường bộ và đường sắt được xác định theo Thông tư số 13/2005/TT- BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2005 của Bộ Giao thông vận tải.

Điều 6. Giới hạn hành lang ATĐB đối với cầu, cống thực hiện theo Điều 14 Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ và Thông tư số 13/2005/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2005 của Bộ Giao thông vận tải.

Điều 7. Giới hạn khoảng cách ATĐB đối với phần ở trên không tính từ tim mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng là 4,75 mét; đối với dây thông tin là 5,5 mét; đối với dây tải điện là khoảng cách ATĐB cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện tại Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực và bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp.

Điều 8. Giới hạn khoảng cách ATĐB phần dưới mặt đất, dưới mặt nước, theo chiều ngang đường dây thông tin, đường dây tải điện, giao Sở Giao thông vận tải căn cứ Nghị định số 186/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định đối với từng công trình cụ thể khi cấp phép thi công, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức quản lý, cắm mốc lộ giới; tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, hành lang ATĐB.

Điều 10. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quản lý việc sử dụng đất hành lang ATĐB (kể cả trong và ngoài hành lang ATĐB) trên địa bàn do mình quản lý; tổ chức kiểm tra, phát hiện kịp thời và xử lý theo thẩm quyền các hành vi lấn chiếm, sử dụng trái phép hành lang ATĐB.

Điều 11. Các Sở, ngành, địa phương có liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện nghiêm quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh thì phản ánh (bằng văn bản) gửi về Sở Giao thông vận tải (đối với đường ngoài đô thị) hoặc Sở Xây dựng (đối với đường trong đô thị) để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

BẢNG QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ GIỚI HẠN HÀNH LANG AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ TỪNG TUYẾN ĐƯỜNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 377/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

STT

TÊN ĐƯỜNG

Chiều dài
(Km)

Cấp đường quy hoạch

Hàng lang ATĐB (mét)

I

ĐƯỜNG QUỐC LỘ (QL) do trung ương quản lý

 

 

 

1

QL 1A (Km 1525 đến Km 1589,5)

64,5

cấp II ĐB

20,0

2

QL 27 (Km 206,5 đến Km 272,5)

66,0

cấp II ĐB

20,0

II

ĐƯỜNG QUỐC LỘ (QL) do tỉnh quản lý

 

 

 

1

QL 27B (từ ngã ba Ninh Bình đến địa phận tỉnh Khánh Hoà)

44,0

 

theo quy hoạch thị trấn được phê duyệt 10,0

- Km 0+000 - Km 1+120

1,1

đường đô thị

- Km 1+120 - Km 44+000

42,9

cấp IV MN

III

ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)

 

 

 

1

ĐT. 701 (Phú Thọ - Cà Ná)

42,0

 

theo quy hoạch được phê duyệt 10,0

- đoạn Phú Thọ - Mũi Dinh

20,0

đường đô thị

- đoạn Mũi Dinh - Cà Ná (đường quy hoạch)

22,0

cấp IV MN

2

ĐT. 702 (Phan Rang - Bình Tiên)

58,0

 

theo quy hoạch đô thị được phê duyệt

- đoạn thành phố Phan Rang – Tháp Chàm – phía Nam cầu Tri Thủy

6,70

đường đô thị

- đoạn Phía Nam cầu Tri Thủy - Vĩnh Hy

31,30

cấp IV ĐB

10,0

- đoạn Vĩnh Hy - Bình Tiên (đường quy hoạch)

20,00

cấp IV MN

10,0

3

ĐT. 703

8,94

 

 

- đoạn đường Tự Đức

0,56

đường đô thị

theo quy hoạch đô thị được phê duyệt

- đoạn cầu Móng - Phước Dân

7,72

cấp IV ĐB

10,0

 - đoạn thị trấn Phước Dân

0,66

đường đô thị

theo quy hoạch đô thị được phê duyệt

4

ĐT. 704 (ngã ba Cà Đú - Bưu điện Ninh Hải)

5,65

cấp III ĐB

15,0

5

ĐT. 705 (Lương Cách - Đồng Mé)

22,0

cấp IV ĐB

10,0

6

ĐT. 706 (Du Long - Phước Thành)

17,0

 

10,0

- đoạn Du Long - Phước Chiến

10,0

cấp IV MN

10,0

- đoạn Phước Chiến - Phước Thành (quy hoạch)

 

cấp IV MN

 

7

ĐT.707 (Ninh Bình - Phước Bình)

39,6

 

 

- đoạn 1: Km0+00 đến Km 19+00

19,0

cấp IV MN

10,0

- đoạn 2: Km19+00 đến Km 39+600

20,6

cấp VI MN

5,0

8

ĐT. 708 (Phước Khánh - Hoà Sơn)

32,0

 

 

- đoạn QL1A (Phước Khánh) - Liên Sơn

18,0

cấp IV MN

10,0

- đoạn Liên Sơn - Hoà Sơn (đường quy hoạch)

14,0

cấp VI MN

5,0

9

ĐT. 709 (Quán Thẻ - Quảng Sơn)

65,0

 

 

- đoạn Quán Thẻ - Phước Hà

16,0

cấp IV MN

10,0

- đoạn Phước Hà - Ma Nới

33,0

cấp VI MN

5,0

- đoạn Ma Nới - QL 27

16,0

cấp III MN

15,0

10

ĐT. 710 (An Long - Thành Tín - Bầu Ngứ - Từ Thiện)

13,0

cấp IV ĐB

10,0

IV

ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)

 

 

 

A

Huyện Ninh Hải

 

 

 

1

Tri Thủy - Bỉnh Nghĩa

7,0

cấp IV MN

10,0

2

Bỉnh Nghĩa- Mỹ Tân

12,0

cấp V

10,0

3

QL1A - Phước Nhơn

3,5

cấp V

10,0

4

Ven Đầm Nại

10,0

cấp V

10,0

B

Huyện Thuận Bắc

 

 

 

1

Lợi Hải - Phước Kháng

6,0

 

theo quy hoạch thị trấn được phê duyệt 10,0

- đoạn QL1A - Bà Râu

1,5

đường đô thị

- đoạn Bà Râu - Phước Kháng

4,5

cấp V

2

QL 1A (Kiền Kiền) - Bỉnh Nghĩa

7,0

cấp IV MN

10,0

3

Bỉnh Nghĩa - Xóm Bằng

3,5

cấp V

10,0

C

Huyện Ninh Phước

 

 

 

1

Phú Quý - Phước Thái - Phước Hậu

17,3

cấp IV MN

10,0

2

Mỹ Nghiệp - Từ Tâm - Thành Tín - Nam Cương

9

cấp V

10,0

3

An Long - Tuấn Tú - Nam Cương

5,2

cấp V

10,0

4

Văn Lâm - Sơn Hải

15

cấp III ĐB

15,0

5

Mông Đức - Phước Hà

17,0

cấp IV MN

10,0

Đ

Huyện Ninh Sơn

 

 

 

1

QL 27 - Lương Tri

4,3

cấp IV ĐB

10,0

2

Đèo Cậu - An Hoà

11,0

cấp V

10,0

3

Tân Mỹ - Phước Tiến

15,0

cấp V

10,0

4

Triệu Phong - Vườn Trầu

8,0

cấp V

10,0

5

Tân Sơn - Tân Hiệp

3,0

câp VI

5,0

6

Tân Lập - Tân Hiệp

5,0

cấp VI

5,0

7

Lâm Sơn - Phước Hoà

11,0

cấp VI

5,0

Đ

Huyện Bác Ái

 

 

 

1

Phước Đại - Phước Trung

18,2

cấp V

10,0

2

Km 17 QL27 - Phước Chính

3,0

cấp VI

5,0

3

Phước Tiến - Phước Tân

5,4

cấp VI

5,0

4

Phước Tiến - Phước Hoà

12,0

cấp VI

5,0

V

Đường Xã, đường thôn xóm và đường nội khu dân cư: là các đường còn lại, không có trong danh mục Đường tỉnh, Đường huyện, Đường đô thị

 

dưới cấp V

5,0

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 377/2008/QĐ-UBND về phạm vi giới hạn hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành

Số hiệu: 377/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/12/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
Người ký: Hoàng Thị Út Lan
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/01/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 377/2008/QĐ-UBND về phạm vi giới h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký