Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 38/2004/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi không có người nuôi dưỡng hoặc có người nuôi dưỡng nhưng không đủ khả năng tài chính.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi (sau đây gọi chung là trẻ em mồ côi) thuộc một trong hai trường hợp sau:

  • Trẻ em không còn người nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
  • Trẻ em có người nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nhưng những người này không đủ khả năng để nuôi dưỡng.

Điều kiện đối với cá nhân và gia đình nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi

Để bảo đảm quyền lợi tốt nhất cho trẻ em, cá nhân hoặc gia đình nhận nuôi dưỡng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:

  • Đối với cá nhân nhận nuôi dưỡng: Phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; lớn hơn trẻ em được nhận nuôi dưỡng từ hai mươi tuổi trở lên (trường hợp người nhận nuôi là bác, chú, cậu, cô, dì ruột của trẻ thì chỉ cần là người thành niên và lớn hơn cháu từ mười tuổi trở lên); có tư cách đạo đức tốt, chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, không mắc vào các tệ nạn xã hội; có thu nhập thường xuyên hoặc có tài sản bảo đảm cuộc sống sau khi đã trừ đi các chi phí sinh hoạt thông thường; có chỗ ở ổn định; không bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc không bị kết án mà chưa được xóa án tích; và hoàn toàn tự nguyện nhận nuôi dưỡng trẻ.
  • Đối với gia đình nhận nuôi dưỡng: Trong trường hợp hộ gia đình có cả vợ và chồng thì cả hai vợ chồng đều phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định đối với cá nhân nêu trên.

Sự đồng ý của các bên liên quan và nghĩa vụ của người nuôi dưỡng

  • Sự đồng ý của người giám hộ và trẻ em: Việc nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi bắt buộc phải có sự đồng ý bằng văn bản của người giám hộ hợp pháp. Đối với trẻ em mồ côi từ đủ chín tuổi trở lên, việc nhận nuôi dưỡng phải có sự đồng ý của chính bản thân trẻ em đó.
  • Nghĩa vụ của người nuôi dưỡng: Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng có trách nhiệm bảo đảm cho trẻ em được đi học, được chăm sóc sức khỏe, đối xử bình đẳng và thực hiện việc giám hộ cho trẻ em theo đúng quy định của pháp luật. Quyết định nghiêm cấm mọi hành vi ngược đãi, bạo hành hoặc bắt trẻ em lao động quá sức.

Chính sách trợ giúp kinh phí nuôi dưỡng

Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định sẽ được Nhà nước hỗ trợ kinh phí hàng tháng với các mức tối thiểu như sau:

  • Mức hỗ trợ chung thấp nhất là 200.000 đồng/tháng/trẻ em.
  • Đối với trường hợp nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi dưới mười tám tháng tuổi, mức hỗ trợ kinh phí thấp nhất là 270.000 đồng/tháng/trẻ em.
  • Chính sách trợ giúp kinh phí này cũng được áp dụng đối với những người đang trực tiếp nuôi dưỡng trẻ em mồ côi theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình nhưng không đủ khả năng tài chính để nuôi dưỡng.

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các Bộ, ngành liên quan

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú của gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi có trách nhiệm:

  • Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chính sách trợ giúp kinh phí trên địa bàn quản lý.
  • Hàng năm, lập dự toán kinh phí để thực hiện chính sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
  • Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quy định cụ thể mức trợ giúp kinh phí cho các đối tượng, nhưng tuyệt đối không được thấp hơn mức tối thiểu do Trung ương quy định (200.000 đồng hoặc 270.000 đồng tùy độ tuổi).
  • Xem xét, quyết định hoặc hủy bỏ quyết định trợ giúp kinh phí đối với các đối tượng khi có sự thay đổi về điều kiện thụ hưởng.
  • Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể (Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân) để khuyến khích, vận động người thân trong dòng họ hoặc các gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi.
  • Trong thời gian chưa có người nhận nuôi dưỡng, địa phương phải hỗ trợ nơi ăn, ở và tạo điều kiện cho trẻ em hòa nhập cộng đồng, không để trẻ em bỏ học hoặc đi lang thang; trong trường hợp đặc biệt khó khăn, thực hiện tiếp nhận trẻ vào các cơ sở bảo trợ xã hội tại địa phương.
  • Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em cùng các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Quyết định này.

Nguồn kinh phí thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Nguồn kinh phí: Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp được bố trí từ nguồn ngân sách đảm bảo xã hội trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 38/2004/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 38/2004/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 38/2004/QĐ-TTG NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2004 VỀ CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP KINH PHÍ CHO GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN NHẬN NUÔI DƯỠNG TRẺ EM MỒ CÔI VÀ TRẺ EM BỊ BỎ RƠI

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em ngày 12 tháng 8 năm 1991;
Căn cứ Luật Hôn nhân và Gia đình ngày 09 tháng 6 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2000 về Chính sách cứu trợ xã hội;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Quyết định này quy định chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mô côi (sau đây gọi chung là trẻ em mô côi) không còn người nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình hoặc có người nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình nhưng không đủ khả năng nuôi dưỡng.

Điều 2. Điều kiện nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi

1. Điều kiện đối với cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn trẻ em được nhận nuôi dưỡng từ hai mươi tuổi trở lên. Trong trường hợp bác, chú, cậu, cô, dì của trẻ em mồ côi nhận nuôi cháu thì phải là người thành niên và hơn cháu từ mười tuổi trở lên;

c) Có tư cách đạo đức tốt; thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; không mắc vào các tệ nạn xã hội;

d) Có thu nhập thường xuyên hoặc tuy không có thu nhập thường xuyên nhưng còn tài sản sau khi đã trừ đi chi phí thông thường cần thiết cho cuộc sống của người đó;

đ) Có chỗ ở ổn định;

e) Không phải là người đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc bị kết án mà chưa được xóa án tích theo quy định của pháp luật;

g) Tự nguyên nhận nuôi.

2. Điều kiện đối với gia đình nhận nuôi dưỡng trẻ em mô côi:

Trong trường hợp gia đình có cả vợ và chồng thì vợ và chồng đều phải có đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 3. Sự đồng ý của người giám hộ và trẻ em mồ côi

1. Việc nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi phải được sự đồng ý bằng văn bản của người giám hộ.

2. Việc nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi từ đủ chín tuổi trở lên phải được sự đồng ý của trẻ em đó.

Điều 4. Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi phải đảm bảo cho trẻ em này được đi học, chăm sóc sức khỏe, đối xử bình đẳng và phải thực hiện việc giám hộ cho trẻ em theo quy định của pháp luật; nghiêm cấm việc ngược đãi, bắt trẻ em lao động quá sức.

Điều 5. Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mô côi nếu có đủ các điều kiện quy định tại Quyết định này thì được hỗ trợ kinh phí với mức thấp nhất là 200.000 đồng/tháng/trẻ em. Riêng đối với gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi dưới mười tám tháng tuổi thì được hỗ trợ kinh phí với mức thấp nhất là 270.000 đồng/tháng/trẻ em.

Điều 6. Những trường hợp được xem xét trợ giúp kinh phí

Người đang nuôi dưỡng trẻ em mồ coi theo quy định tại Điều 47 và Điều 48 của Luật Hôn nhân và gia đình nhưng không đủ khả năng nuôi dưỡng.

Điều 7. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi thường trú của gia đình, cá nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi:

1. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chính sách này trên địa bàn.

2. Hàng năm, lập dự toán kinh phí để thực hiện chính sách này theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

3. Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, quy định cụ thể mức trợ giúp kinh phí cho các đối tượng quy định tại Điều 2 và Điều 6 của Quyết định này trên địa bàn, nhưng không thấp hơn mức trợ giúp quy định tại Điều 5 của Quyết định này.

4. Xem xét, quyết định hoặc hủy bỏ quyết định trợ giúp kinh phí cho các đối tượng đủ hoặc không còn đủ điều kiện quy định tại Điều 2 và Điều 6 của Quyết định này trên địa bàn.

5. Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cọng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh và Hội Nông dân khuyến khích, vận động những người trong dòng họ của trẻ em mồ côi, gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi nếu việc nhận nuôi dưỡng trẻ em này có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

6. Trong thời gian chưa có người nhận nuôi dưỡng, hỗ trợ trẻ em mồ côi nơi ăn, ở và tạo điều kiện cho trẻ em hòa nhập với cộng đồng, không để trẻ em bỏ học, đi lang thang; trong trường hợp đặc biệt khó khăn, gửi trẻ em này vào cơ sở bảo trợ xã hội tại địa phương nơi trẻ em đang cư trú.

Điều 8. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Uỷ ban Dân số, Gia đình và trẻ em và các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 9. Kinh phí thực hiện Quyết định này được bố trí từ ngân sách đảm bảo xã hội trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

Điều 10. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 11. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Phạm Gia Khiêm

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 38/2004/QĐ-TTg về chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 38/2004/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/03/2004
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Phạm Gia Khiêm
Ngày công báo: 28/03/2004
Số công báo: Số 16
Ngày hiệu lực: 12/04/2004
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 38/2004/QĐ-TTg về chính sách trợ g...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký