Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 38/2006/QĐ-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của Quyết định này.

- Ban hành biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ

  • Quyết định chính thức ban hành kèm theo Biểu mức thu phí, lệ phí áp dụng riêng cho các hoạt động trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ.
  • Biểu mức thu này là căn cứ pháp lý để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc thu phí thẩm định và lệ phí cấp phép đối với các tổ chức, cá nhân liên quan.

- Đối tượng áp dụng và nghĩa vụ nộp phí, lệ phí

  • Đối tượng nộp: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân bao gồm cả tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài.
  • Điều kiện phát sinh nghĩa vụ: Các đối tượng trên phải nộp phí và lệ phí khi tiến hành nộp hồ sơ xin cấp giấy đăng ký hoặc giấy phép để thực hiện các công việc liên quan đến bức xạ.
  • Căn cứ pháp lý liên quan: Việc cấp giấy đăng ký, giấy phép được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 50/1998/NĐ-CP ngày 16/07/1998 của Chính phủ về việc hướng dẫn chi tiết thi hành Pháp lệnh An toàn và Kiểm soát bức xạ.

- Chế độ quản lý, phân chia và sử dụng nguồn thu phí, lệ phí

Phí và lệ phí thu được trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Quyết định quy định rõ tỷ lệ phân chia và mục đích sử dụng như sau:

  • Tỷ lệ giữ lại cho cơ quan thu phí: Cơ quan nhà nước có chức năng thẩm định an toàn bức xạ, cấp giấy đăng ký, giấy phép (gọi chung là cơ quan thu phí, lệ phí) được phép trích lại 85% (tám mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được.
  • Mục đích sử dụng khoản tiền trích lại: Khoản tiền 85% này được dùng để trang trải toàn bộ chi phí cho công tác thẩm định an toàn bức xạ và các chi phí phục vụ công tác thu phí. Nội dung chi chi tiết được thực hiện theo quy định tại khoản 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí).
  • Nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước: Cơ quan thu phí, lệ phí có trách nhiệm nộp toàn bộ 100% (một trăm phần trăm) số tiền lệ phí thu được và 15% (mười lăm phần trăm) số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Khoản nộp này phải được hạch toán đúng theo chương, loại, khoản, mục và tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

- Hiệu lực thi hành và các quy định hướng dẫn thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 38/2006/QĐ-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
  • Áp dụng quy định liên quan: Đối với các nội dung khác liên quan đến quy trình thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, cũng như việc công khai chế độ thu phí, lệ phí không được quy định trực tiếp tại Quyết định này, các cơ quan và đối tượng liên quan phải thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.
  • Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện thực tế, nếu phát sinh bất kỳ khó khăn, vướng mắc nào, các tổ chức và cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, xem xét và hướng dẫn bổ sung phù hợp.

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
– Tự do – Hạnh phúc

Số:  38/2006/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN VÀ KIỂM SOÁT BỨC XẠ

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 50/1998/NĐ-CP ngày 16/07/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh An toàn và Kiểm soát bức xạ;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Sau khi có ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 3373/BKHCN-PC ngày 08/12/2005 và Công văn số 991/BKHCN-PC ngày 26/4/2006;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ.

Điều 2. Tổ chức, cá nhân (trong nước và nước ngoài) khi nộp hồ sơ xin cấp giấy đăng ký, giấy phép để tiến hành công việc liên quan đến bức xạ theo quy định của Nghị định 50/1998/NĐ-CP ngày 16/07/1998 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh An toàn và Kiểm soát bức xạ phải nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ theo quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Phí, lệ phí trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:

1. Cơ quan nhà nước có chức năng thẩm định an toàn bức xạ, cấp giấy đăng ký, giấy phép trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ theo quy định của Nghị định 50/1998/NĐ-CP (gọi chung là cơ quan thu phí, lệ phí) được trích 85% (tám mươi lăm phần trăm) số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thẩm định và thu phí theo nội dung chi quy định tại khoản 8 của Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

2. Cơ quan thu phí, lệ phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước 100% (một trăm phần trăm) tiền lệ phí và 15% (mười lăm phần trăm) tiền phí thu được theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 5. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí.

Điều 6. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

 


Nơi nhận:

- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
  cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục thuế, Kho bạc
 nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ CST (CST3).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Trương Chí Trung

 

BIỂU MỨC THU

PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN VÀ KIỂM SOÁT BỨC XẠ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2006/QĐ-BTC ngày 24/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

I. PHÍ THẨM ĐỊNH AN TOÀN BỨC XẠ

STT

Nội dung công việc thu phí

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Thẩm định để cấp giấy phép hoạt động chiếu xạ công nghiệp

1.1

Sử dụng các nguồn  bức xạ Gamma

1 thiết bị

25.000.000

1.2

Sử dụng Thiết bị X quang và các thiết bị khác

1 thiết bị

20.000.000

2

Thẩm định để cấp giấy phép hoạt động chụp ảnh bức xạ công nghiệp

2.1

Sử dụng nguồn bức xạ Gamma

1 thiết bị

5.000.000

2.2

Sử dụng Thiết bị X quang

1 thiết bị

3.000.000

3

Thẩm định để cấp giấy phép sử dụng nguồn bức xạ trong các hoạt động công nghiệp, thăm dò khác

3.1

Địa vật lý giếng khoan

1 thiết bị

2.000.000

3.2

Đo, phân tích trong công nghiệp, xây dựng

1 thiết bị

2.000.000

3.3

Đánh dấu đồng vị

1 địa điểm

1.000.000

4

Thẩm định để cấp giấy phép sử dụng nguồn bức xạ trong y tế

4.1

X quang

1 thiết bị

1.500.000

4.2

Xạ trị áp sát

1 thiết bị

3.000.000

4.3

Xạ trị từ xa

1 thiết bị

10.000.000

4.4

Y học hạt nhân

1 cơ sở

5.000.000

4.5

Nguồn bức xạ trong y tế khác

1 nguồn

1.500.000

5

Thẩm định để cấp giấy phép nghiên cứu và đào tạo chuyên ngành bức xạ, hạt nhân có sử dụng nguồn bức xạ

5.1

Nguồn bức xạ thuộc nhóm 1

1 cơ sở

2.500.000

5.2

Nguồn bức xạ thuộc nhóm 2

1 cơ sở

5.000.000

5.3

Nguồn bức xạ thuộc nhóm 3

1 cơ sở

10.000.000

6

Thẩm định để cấp giấy sản xuất sản phẩm tiêu dùng chứa chất phóng xạ

1 cơ sở

5.000.000

7

Thẩm định để cấp giấy phép khai thác, chế biến quặng phóng xạ và quặng sa khoáng có chất phóng xạ

1 cơ sở

 

25.000.000

8

Thẩm định để cấp giấy phép sản xuất nguồn phóng xạ và sản xuất, lắp ráp thiết bị bức xạ

8.1

Sản xuất nguồn phóng xạ

1 cơ sở

20.000.000

8.2

Sản xuất, lắp ráp thiết bị bức xạ có sử dụng nguồn

1 cơ sở

20.000.000

8.3

Sản xuất, lắp ráp Thiết bị X quang

1 cơ sở

5.000.000

9

Thẩm định để cấp giấy phép cất giữ nguồn phóng xạ

1 cơ sở

10.000.000

10

Thẩm định để cấp giấy phép cất giữ chất thải phóng xạ

1 cơ sở

30.000.000

11

Thẩm định để cấp giấy phép xử lý chất thải phóng xạ

1 cơ sở

20.000.000

12

Thẩm định để cấp giấy phép dịch vụ sửa chữa, thay thế nguồn bức xạ

12.1

Nguồn bức xạ thuộc nhóm 1

1 cơ sở

5.000.000

12.2

Nguồn bức xạ thuộc nhóm 2

1 cơ sở

10.000.000

12.3

Nguồn bức xạ thuộc nhóm 3

1 cơ sở

20.000.000

13

Thẩm định để cấp phép dịch vụ an toàn bức xạ

1 cơ sở

15.000.000

14

Thẩm định để cấp giấy phép chuyển nhượng nguồn bức xạ

14.1

Nguồn bức xạ thuộc nhóm 1

1 nguồn

150.000

14.2

Nguồn bức xạ thuộc nhóm 2

1 nguồn

300.000

14.3

Nguồn bức xạ thuộc nhóm 3

1 nguồn

600.000

15

Thẩm định để cấp giấy phép xuất nhập khẩu nguồn bức xạ

15.1

Nguồn bức xạ thuộc nhóm 1

1 nguồn

300.000

15.2

Nguồn bức xạ thuộc nhóm 2

1 nguồn

600.000

15.3

Nguồn bức xạ thuộc nhóm 3

1 nguồn

1.200.000

16

Thẩm định để cấp giấy phép quá cảnh nguồn bức xạ

16.1

Nguồn bức xạ thuộc nhóm 1

1 kiện hàng

 900.000

16.2

Nguồn bức xạ thuộc nhóm 2

1 kiện hàng

 1.800.000

16.3

Nguồn bức xạ thuộc nhóm 3

1 kiện hàng

 3.600.000

17

Thẩm định để cấp giấy phép vận chuyển nguồn phóng xạ

17.1

Nguồn phóng xạ thuộc nhóm 1

1 kiện hàng

 150.000

17.2

Nguồn phóng xạ thuộc nhóm 2

1 kiện hàng

 300.000

17.3

Nguồn phóng xạ thuộc nhóm 3

1 kiện hàng

  600.000

18

Thẩm định để cấp giấy phép vận chuyển chất thải phóng xạ

1 cơ sở

 3.000.000

19

Thẩm định để cấp giấy phép nâng cấp, mở rộng phạm vi, mục đích hoạt động của cơ sở bức xạ

1 cơ sở

 

5.000.000

20

Thẩm định để cấp giấy phép nâng cấp thiết bị bức xạ

1 thiết bị

1.000.000

 

Ghi chú:

1. Nhóm 1 bao gồm các nguồn phóng xạ và thiết bị bức xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ thấp:

a) Nguồn kín để hiệu chuẩn hoặc để thử có hoạt độ nhỏ hơn hoặc bằng 40 MBq;

b) Nguồn kín trong một thiết bị phân tích  kín toàn bộ;

c) Nguồn kín có hoạt độ nhỏ hơn hoặc bằng 400 MBq trong một thiết bị đo hạt nhân cố định;

d) Nguồn kín trong một thiết bị đo mật độ xương;

đ) Thiết bị X quang chụp vú;

e) Thiết bị X quang chụp răng thông thường;

g) Thiết bị X quang để đo mật độ xương;

h) Thiết bị X quang chụp thú y ;

i) Thiết bị phân tích tia X kín  hoàn toàn;

k) Thiết bị X quang soi kiểm tra hành lý;

l) Thiết bị X quang y tế di động;

m) Các nguồn phóng xạ kín khác có hoạt độ nhỏ hơn hoặc bằng 40 MBq không được nêu trong phụ lục này.

2. Nhóm 2 bao gồm  các nguồn phóng xạ và thiết bị bức xạ  có mức độ nguy hiểm phóng xạ trung bình:

a) Nguồn kín để hiệu chuẩn hoặc để thử thiết bị có hoạt độ lớn hơn 40 MBq;

b) Nguồn kín trong một thiết bị chiếu xạ máu;

c) Nguồn kín trong một thiết bị phân tích kín bộ phận;

d) Nguồn kín có hoạt độ lớn hơn 400 MBq trong một thiết bị đo cố định;

đ) Nguồn kín trong một thiết bị đo di động;

e) Nguồn kín sử dụng cho y học hạt nhân để chẩn đoán y tế hoặc thú y;

g) Thiết bị X quang chụp ảnh phóng xạ công nghiệp;

h) Thiết bị X quang cố định dùng trong y tế, bao gồm: fluoroscopy, tomography và chiopratic;

i) Thiết bị phân tích tia X kín bộ phận;

k) Thiết bị mô phỏng trong xạ trị y tế;

l) CT Scanner;

m) Nguồn sử dụng cho chụp ảnh phóng xạ công nghiệp;

n) Nguồn sử dụng cho xạ trị y tế hoặc thú y;

o) Nguồn sử dụng trong địa vật lý giếng khoan và thăm dò địa chất;

p) Các nguồn phóng xạ kín khác có hoạt độ lớn hơn 40 MBq không được nêu trong phụ lục này;

q) Các nguồn phóng xạ hở khác không được nêu trong phụ lục này;

r) Các thiết bị bức xạ ion hoá khác không được nêu trong phụ lục này.

3. Nhóm 3 bao gồm các nguồn phóng xạ và thiết bị bức xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ cao:

a) Thiết bị xạ trị dùng trong y tế hoặc thú y;

b) Nguồn phóng xạ và thiết bị chiếu xạ công nghiệp.

4. Trường hợp một cơ sở bức xạ đề nghị thực hiện thẩm định an toàn bức xạ cho giấy phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ hoặc giấy phép tiến hành công việc bức xạ có nhiều công việc liên quan đến bức xạ, thì mức thu được tính như sau:

a) Đối với hồ sơ sử dụng từ 2 đến 3 nguồn bức xạ hoặc công việc liên quan đến bức xạ thì áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định tại biểu trên;

b) Đối với hồ sơ sử dụng từ 4 đến 5 nguồn bức xạ hoặc công việc liên quan đến bức xạ thì áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định tại biểu trên;

c) Đối với hồ sơ sử dụng từ 6 nguồn bức xạ hoặc công việc trở lên liên quan đến bức xạ thì áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định tại biểu trên.

d) Tổng số thu phí thẩm định cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ tối đa không quá 30 triệu đồng.

Thí dụ: Một cơ sở nộp hồ sơ một lần xin cấp giấy phép tiến hành công việc nâng cấp thiết bị bức xạ và vận chuyển chất thải phóng xạ thì mức phí thẩm định cơ sở đó phải nộp là: 95% x (1.000.000 + 3.000.000) = 3.800.000 đ

5. Trường hợp gia hạn hoặc sửa đổi giấy phép thì thu bằng 25% mức thu phí thẩm định an toàn bức xạ cấp giấy phép mới quy định tại Biểu mức thu.

II. LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN VÀ KIỂM SOÁT BỨC XẠ

TT

Công việc

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Cấp giấy đăng ký nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ

Giấy đăng ký

50.000

2

Cấp giấy đăng ký địa điểm cất giữ chất thải phóng xạ

Giấy đăng ký

50.000

3

Cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở bức xạ

Giấy phép

100.000

4

Cấp giấy phép cho tiến hành công việc bức xạ

Giấy phép

100.000

5

Cấp giấy phép cho nhân viên làm công việc bức xạ đặc biệt

Giấy phép

100.000

 

Ghi chú: Trường hợp gia hạn, sửa đổi giấy đăng ký, giấy phép thì thu bằng 100% lệ phí cấp giấy đăng ký, cấp giấy phép mới./.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 38/2006/QĐ-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 38/2006/QĐ-BTC
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/07/2006
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Trương Chí Trung
Ngày công báo: 30/07/2006
Số công báo: Từ số 29 đến số 30
Ngày hiệu lực: 14/08/2006
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 38/2006/QĐ-BTC quy định mức thu, c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký