Quyết định 38/2006/QĐ-UBND quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Bưu chính, Viễn thông tỉnh Hậu Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập bộ máy quản lý nhà nước chuyên ngành trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.
- Vị trí và chức năng của Sở Bưu chính, Viễn thông
Sở Bưu chính, Viễn thông tỉnh Hậu Giang được xác định là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Hậu Giang, thực hiện các chức năng và có đặc điểm pháp lý sau:
- Chức năng quản lý nhà nước: Giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước trên địa bàn về các lĩnh vực bao gồm bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, điện tử, Internet, truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện và cơ sở hạ tầng thông tin (gọi chung là bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin).
- Quản lý dịch vụ công: Thực hiện quản lý các dịch vụ công thuộc các lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.
- Địa vị pháp lý: Có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
- Cơ chế chỉ đạo và quản lý: Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh Hậu Giang; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
- Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết
Sở Bưu chính, Viễn thông tỉnh Hậu Giang thực hiện các nhóm nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau:
- Công tác tham mưu và xây dựng văn bản: Trình UBND tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin phù hợp với quy hoạch tổng thể của tỉnh và quốc gia.
- Tổ chức thực hiện văn bản pháp luật: Hướng dẫn, kiểm tra, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt.
- Quản lý lĩnh vực Bưu chính: Trình các giải pháp triển khai hoạt động công ích bưu chính; hướng dẫn, kiểm tra công tác bảo vệ an toàn mạng lưới, an ninh thông tin; phối hợp kiểm tra tiêu chuẩn, chất lượng bưu chính trên địa bàn.
- Quản lý Viễn thông, Internet và Truyền dẫn phát sóng: Trình giải pháp phát triển viễn thông công ích; bảo đảm an toàn mạng lưới và an ninh thông tin; hướng dẫn, kiểm tra quy hoạch phân bổ kênh tần số đối với các Đài Phát thanh, Truyền hình địa phương; phối hợp kiểm tra tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ.
- Quản lý Điện tử và Công nghệ thông tin (CNTT):
- Trình đề án phát triển công nghiệp CNTT bao gồm công nghiệp phần cứng, phần mềm, điện tử phù hợp với chiến lược quốc gia.
- Trình chương trình, kế hoạch ứng dụng CNTT, cơ chế chính sách thúc đẩy ứng dụng CNTT phù hợp đặc thù địa phương.
- Trình kế hoạch bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực CNTT; triển khai các chương trình xã hội hóa CNTT của Chính phủ và Bộ chuyên ngành.
- Thẩm định các chương trình, dự án ứng dụng CNTT; tổ chức thực hiện các dự án đầu tư CNTT do UBND tỉnh giao.
- Trình ban hành và tổ chức thực hiện quy định về an toàn công nghệ thông tin.
- Quản lý doanh nghiệp và dịch vụ công: Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành; hướng dẫn, kiểm tra dịch vụ công; tổ chức thông tin liên lạc phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, phòng chống thiên tai, cứu nạn cứu hộ và các thông tin khẩn cấp khác.
- Thẩm định dự án chuyên ngành: Tham gia thẩm định hoặc trực tiếp thẩm định các dự án đầu tư chuyên ngành bưu chính, viễn thông, CNTT trên địa bàn tỉnh.
- Khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế: Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, công bố chất lượng sản phẩm; thực hiện hợp tác quốc tế theo phân công của UBND tỉnh.
- Quản lý hội và tổ chức phi chính phủ: Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, CNTT.
- Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại: Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật trong phạm vi quản lý.
- Quản lý nội bộ và cải cách hành chính: Quy định chức năng nhiệm vụ các phòng ban trực thuộc; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo cán bộ; thực hiện cải cách hành chính; quản lý tài chính, tài sản được giao.
- Chế độ báo cáo và nhiệm vụ khác: Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất cho UBND tỉnh và Bộ Bưu chính, Viễn thông; thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao hoặc Bộ ủy quyền.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế
Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Sở được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo hiệu quả quản lý:
- Ban Lãnh đạo Sở:
- Giám đốc: Là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở.
- Phó Giám đốc: Có từ 02 đến 03 Phó Giám đốc, giúp việc cho Giám đốc, phụ trách các lĩnh vực công tác cụ thể và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật.
- Cơ cấu tổ chức phòng ban:
- Văn phòng Sở (phụ trách Tổ chức, Hành chính, Quản trị, Tài chính...).
- Thanh tra Sở.
- Phòng Quản lý Bưu chính.
- Phòng Quản lý Viễn thông.
- Phòng Quản lý Công nghệ thông tin.
- Các tổ chức sự nghiệp (sẽ được thành lập khi có nhu cầu thực tế và theo quy định pháp luật).
- Biên chế của Sở:
- Biên chế của Văn phòng, Thanh tra và các phòng chuyên môn là biên chế hành chính nhà nước, thực hiện theo Nghị định số 71/2003/NĐ-CP.
- Lao động hợp đồng thực hiện theo Bộ luật Lao động và Nghị định số 68/2000/NĐ-CP.
- Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông có trách nhiệm phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ để xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm triển khai: Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông tỉnh Hậu Giang chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tổ chức triển khai thực hiện quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2006/QĐ-UBND | Vị Thanh, ngày 22 tháng 9 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY SỞ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG TỈNH HẬU GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 171/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 101/2004/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ về thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2004/TTLT-BBCVT-BNV ngày 27 tháng 5 năm 2004 của liên Bộ Bộ Bưu chính, Viễn thông - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Bưu chính, Viễn thông thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang khóa VII, kỳ họp thứ 7 số 13/2005/NQ.HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2005 về việc phê chuẩn cơ cấu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
Sở Bưu chính, Viễn thông tỉnh Hậu Giang là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, điện tử, Internet, truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện và cơ sở hạ tầng thông tin (gọi chung là bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin); quản lý các dịch vụ công về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
Sở Bưu chính, Viễn thông tỉnh Hậu Giang có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định.
Sở Bưu chính, Viễn thông chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ chuyên môn của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các Quyết định, Chỉ thị về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình;
2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, dự án về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội ở địa phương và quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin của Quốc gia.
3. Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch kế hoạch phát triển, các chương trình, dự án tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin đã được phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.
4. Về Bưu chính:
4.1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp cụ thể để triển khai các hoạt động công ích về bưu chính trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm triển khai, kiểm tra thực hiện sau khi được phê duyệt.
4.2. Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác bảo vệ an toàn mạng bưu chính, an toàn và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
4.3. Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện quy định về áp dụng các tiêu chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực bưu chính trên địa bàn tỉnh.
5. Về viễn thông, Internet, truyền dẫn phát sóng:
5.1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp cụ thể để triển khai các hoạt động công ích về viễn thông và Internet trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm triển khai, kiểm tra thực hiện sau khi được phê duyệt.
5.2. Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác bảo vệ an toàn mạng viễn thông, an toàn và an ninh thông tin trong hoạt động viễn thông, Internet, trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
5.3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phân bổ kênh tần số đối với các Đài Phát thanh, Truyền hình hoạt động trên địa bàn tỉnh.
5.4. Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện quy định về áp dụng các tiêu chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực viễn thông, internet trên địa bàn tỉnh.
6. Về điện tử, công nghệ thông tin:
6.1 Trình Ủy ban nhân dân tỉnh các đề án phát triển công nghiệp công nghệ thông tin bao gồm: công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệp điện tử trên địa bàn tỉnh phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của Quốc gia và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt.
6.2 Trình Ủy ban nhân dân tỉnh chương trình, kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
6.3 Trình Ủy ban nhân dân tỉnh các cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với đặc thù của địa phương và phù hợp với quy hoạch phát triển công nghệ thông tin của Quốc gia.
6.4 Trình Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
6.5 Chịu trách nhiệm triển khai các chương trình xã hội hoá công nghệ thông tin của Chính phủ, của Bộ Bưu chính, Viễn thông trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
6.6 Thẩm định các chương trình, dự án ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các dự án đầu tư về công nghệ thông tin do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
6.7 Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về an toàn công nghệ thông tin theo thẩm quyền; chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn việc thực hiện sau khi được ban hành.
7. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
8. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các hoạt động dịch vụ công về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức công tác thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại; thông tin phòng chống lụt, bão; thông tin về an toàn cứu nạn, cứu hộ và các thông tin khẩn cấp khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
9. Tham gia thẩm định hoặc thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định đối với các dự án về đầu tư chuyên ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin thuộc địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
10. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, hướng dẫn thực hiện các quy định của Nhà nước về áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, công bố chất lượng sản phẩm, dịch vụ đối với các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.
11. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Bưu chính, Viễn thông; tham gia thực hiện điều tra thống kê theo hướng dẫn của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
12. Thực hiện công tác hợp tác quốc tế về lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
13. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước các hoạt động của Hội, các tổ chức phi Chính phủ thuộc lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật.
14. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
15. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, các Phòng nghiệp vụ, chuyên môn và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở quản lý.
16. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; tổ chức đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
17. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
18. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
19. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và ủy quyền của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế
1. Tổ chức bộ máy:
1.1. Lãnh đạo Sở:
- Giám đốc: là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, trước pháp luật về toàn bộ các hoạt động của Sở Bưu chính, Viễn thông.
- Phó Giám đốc: từ 02 đến 03 Phó Giám đốc, là người giúp việc cho Giám đốc, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ công tác được phân công.
1.2. Cơ cấu tổ chức
Văn phòng (Tổ chức, Hành chính, Quản trị, Tài chính, …).
Thanh tra.
Các Phòng chuyên môn nghiệp vụ:
- Phòng Quản lý Bưu chính.
- Phòng Quản lý Viễn thông.
- Phòng Quản lý Công nghệ thông tin.
Tổ chức sự nghiệp (thành lập khi có nhu cầu, theo quy định pháp luật).
2. Về biên chế:
Biên chế của Sở Bưu chính, Viễn thông bao gồm Văn phòng, Thanh tra, các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ là biên chế hành chính Nhà nước, thực hiện theo Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước; riêng công nhân, viên chức hợp đồng thực hiện theo Bộ luật Lao động và Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.
Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông phối hợp Giám đốc Sở Nội vụ xây dựng Kế hoạch biên chế của Sở hàng năm theo nội dung quy định tại Điều 5, 6, 7 của Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Giao Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông tỉnh Hậu Giang phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông tỉnh Hậu Giang, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 101/2004/NĐ-CP về việc thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 3 Thông tư liên tịch 02/2004/TTLT-BBCVT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Bưu chính, Viễn thông thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Bưu chính, Viễn thông và Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Nghị định 171/2004/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 1 Quyết định 28/2006/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Bưu chính, Viễn thông tỉnh Bắc Giang
- 2 Quyết định 131/2006/QĐ-UBND về quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Sở Bưu chính, Viễn thông do tỉnh Bình Dương ban hành
- 3 Quyết định 43/2006/QĐ-UBND thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Bưu chính - Viễn thông tỉnh Lai Châu
- 4 Quyết định 44/2008/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hậu Giang
- 1 Bộ luật Lao động 1994
- 2 Nghị định 68/2000/NĐ-CP về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
- 3 Nghị định 71/2003/NĐ-CP về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị định 101/2004/NĐ-CP về việc thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 6 Thông tư liên tịch 02/2004/TTLT-BBCVT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Bưu chính, Viễn thông thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Bưu chính, Viễn thông và Bộ Nội vụ ban hành
- 7 Nghị định 171/2004/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 8 Quyết định 28/2006/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Bưu chính, Viễn thông tỉnh Bắc Giang
- 9 Quyết định 131/2006/QĐ-UBND về quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Sở Bưu chính, Viễn thông do tỉnh Bình Dương ban hành
- 10 Quyết định 43/2006/QĐ-UBND thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Bưu chính - Viễn thông tỉnh Lai Châu