Quyết định 38/2009/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập hệ thống phân loại chuẩn hóa cho toàn bộ các cấp bậc, lĩnh vực và ngành nghề đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam. Văn bản này đóng vai trò làm cơ sở cho công tác quản lý nhà nước, thống kê giáo dục, quy hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực quốc gia.
- Hệ thống phân cấp danh mục giáo dục, đào tạo quốc dân
Quyết định quy định Bảng danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân được cấu trúc chặt chẽ theo 5 cấp quản lý từ tổng quát đến chi tiết:
- Cấp I (Trình độ giáo dục, đào tạo): Xác định các bậc học và trình độ đào tạo cụ thể trong hệ thống giáo dục.
- Cấp II (Lĩnh vực giáo dục, đào tạo): Phân chia theo các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế và xã hội lớn.
- Cấp III (Nhóm chương trình, nhóm ngành, nhóm nghề giáo dục đào tạo): Tập hợp các ngành, nghề có chung nền tảng kiến thức hoặc tính chất đào tạo tương đồng.
- Cấp IV (Chương trình, ngành, nghề giáo dục đào tạo): Xác định chi tiết từng ngành học hoặc nghề nghiệp đào tạo cụ thể.
- Cấp V (Chuyên ngành, chuyên nghề giáo dục đào tạo): Phân cấp sâu nhất, đi vào từng chuyên ngành hoặc chuyên nghề cụ thể nhằm đáp ứng nhu cầu chuyên sâu của thị trường lao động.
- Ban hành danh mục cấp vĩ mô (Cấp I, II và III)
Quyết định chính thức ban hành kèm theo Bảng danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân đối với ba cấp quản lý vĩ mô đầu tiên bao gồm Cấp I, Cấp II và Cấp III. Chi tiết các danh mục này được quy định cụ thể tại Phụ lục đính kèm văn bản.
- Phân công trách nhiệm quản lý, cập nhật và ban hành chi tiết
Để đảm bảo danh mục giáo dục, đào tạo luôn bám sát thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, Thủ tướng Chính phủ phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi, đánh giá và cập nhật thường xuyên Bảng danh mục giáo dục, đào tạo ở các cấp vĩ mô (Cấp I, Cấp II và Cấp III).
- Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư để ban hành và cập nhật các danh mục ở cấp độ chi tiết hơn (Cấp IV hoặc cả Cấp IV và Cấp V) nhằm phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý chuyên ngành và tuyển sinh, đào tạo.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định về điều khoản thi hành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức được xác định rõ:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2009.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này hoàn toàn thay thế Quyết định số 25/2005/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định Bảng danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân.
- Trách nhiệm thực hiện: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2009/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CỦA HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thống kê ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Luật Giáo dục sửa đổi ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định Bảng danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân gồm 5 cấp:
- Cấp I: Trình độ giáo dục, đào tạo;
- Cấp II: Lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
- Cấp III: Nhóm chương trình, nhóm ngành, nhóm nghề giáo dục đào tạo;
- Cấp IV: Chương trình, ngành, nghề giáo dục đào tạo;
- Cấp V: Chuyên ngành, chuyên nghề giáo dục đào tạo.
Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân cấp I, cấp II và cấp III:
- Cấp I: Trình độ giáo dục, đào tạo;
- Cấp II: Lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
- Cấp III: Nhóm chương trình, nhóm ngành, nhóm nghề giáo dục đào tạo.
Phụ lục chi tiết kèm theo.
Điều 3.
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo dõi, cập nhật Bảng danh mục giáo dục, đào tạo cấp I, cấp II và cấp III.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành và cập nhật Bảng danh mục giáo dục, đào tạo cấp chi tiết hơn (cấp IV hoặc cấp IV và cấp V) phù hợp với yêu cầu quản lý giáo dục.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2009. Thay thế Quyết định số 25/2005/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định Bảng danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân./.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Quyết định 01/2017/QĐ-TTg Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 1173/QĐ-BKHĐT năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực và hết hiệu lực toàn bộ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tính đến hết ngày 30/6/2017
- 1 Quyết định 25/2005/QĐ-TTg về Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 01/2017/QĐ-TTg Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 1173/QĐ-BKHĐT năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực và hết hiệu lực toàn bộ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tính đến hết ngày 30/6/2017
- 1 Quyết định 25/2005/QĐ-TTg về Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 01/2017/QĐ-TTg Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 1173/QĐ-BKHĐT năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực và hết hiệu lực toàn bộ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tính đến hết ngày 30/6/2017

