Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều tiết các hoạt động khai thác tài nguyên, đồng thời tạo nguồn thu ngân sách phục vụ trực tiếp cho công tác bảo vệ, khắc phục và tái tạo môi trường tại các địa phương chịu ảnh hưởng bởi hoạt động khai thác.

Phạm vi và đối tượng áp dụng phí bảo vệ môi trường

Quyết định quy định rõ các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí bảo vệ môi trường bao gồm:

  • Tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An.
  • Các loại khoáng sản thuộc đối tượng chịu phí bao gồm: sỏi, cát, đất, than, và nước khoáng thiên nhiên.

Phương pháp tính và mức thu phí chi tiết đối với từng loại khoáng sản

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được tính bằng đồng Việt Nam (VND). Công thức xác định số phí phải nộp trong kỳ nộp phí được quy định cụ thể như sau:

Phí bảo vệ môi trường phải nộp trong kỳ (đồng) = Số lượng từng loại khoáng sản khai thác thực tế trong kỳ (tấn hoặc m3) x Mức thu phí tương ứng (đồng/tấn hoặc đồng/m3).

Mức thu phí cụ thể đối với từng loại khoáng sản được áp dụng như sau:

  • Sỏi: Áp dụng mức thu là 4.000 đồng/m3.
  • Cát:
    • Cát vàng (sử dụng cho mục đích xây, tô): Áp dụng mức thu là 3.000 đồng/m3.
    • Các loại cát khác: Áp dụng mức thu là 2.000 đồng/m3.
  • Đất:
    • Đất sét dùng để sản xuất gạch, ngói: Áp dụng mức thu là 1.500 đồng/m3.
    • Các loại đất khác: Áp dụng mức thu là 1.000 đồng/m3.
  • Than bùn: Áp dụng mức thu là 2.000 đồng/tấn.
  • Nước khoáng thiên nhiên: Áp dụng mức thu là 2.000 đồng/m3.

Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường

Toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường thu được từ hoạt động khai thác khoáng sản được để lại 100% cho ngân sách nhà nước và được phân chia theo tỷ lệ điều tiết cụ thể giữa các cấp ngân sách:

  • Ngân sách cấp tỉnh được hưởng 40% tổng số thu.
  • Ngân sách cấp huyện, thị xã được hưởng 60% tổng số thu.

Nguồn kinh phí này được sử dụng để hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại chính địa phương nơi diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản, tập trung vào các nội dung trọng điểm sau:

  • Thực hiện các biện pháp phòng ngừa và hạn chế tối đa các tác động xấu gây ảnh hưởng đến môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
  • Khắc phục tình trạng suy thoái môi trường, xử lý ô nhiễm môi trường phát sinh do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.
  • Giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ và tiến hành tái tạo cảnh quan môi trường tại khu vực có hoạt động khai thác.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng:

  • Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các ngành chức năng liên quan và các địa phương tổ chức triển khai thực hiện; đồng thời tiến hành kiểm tra việc thu, quản lý và sử dụng nguồn thu phí, lệ phí theo đúng quy định.
  • Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên – Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, và chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------

Số: 38/2009/QĐ-UBND

Tân An, ngày 27 tháng 7 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 105/2009/NQ-HĐND ngày 17/7/2009 của HĐND tỉnh về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét tờ trình số 1200/TTr-STC ngày 23/7/2009 của Sở Tài chính về việc đề nghị ban hành quyết định mức thu phí, lệ phí,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:

I. Phạm vi và đối tượng áp dụng:

Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản, gồm: sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên là đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

II. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được thu bằng tiền đồng Việt Nam.

2. Cách tính mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ nộp phí được tính như sau:

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ (đồng) = Số lượng từng loại khoáng sản khai thác (tấn hoặc m3) x Mức thu tương ứng (đồng/tấn hoặc đồng/m3).

3. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Sỏi

m3

4.000

2

Cát:

 

 

 

- Cát vàng (cát xây, tô)

m3

3.000

 

- Các loại cát khác

m3

2.000

3

Đất:

 

 

 

- Đất sét làm gạch, ngói

m3

1.500

 

- Các loại đất khác

m3

1.000

4

Than bùn

tấn

2.000

5

Nước khoáng thiên nhiên

m3

2.000

III. Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu nộp ngân sách 100% (trong đó phân chia ngân sách tỉnh 40%; ngân sách huyện, thị xã 60%) để hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo các nội dung sau:

1. Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;

2. Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;

3. Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và môi trường, các ngành chức năng có liên quan, các địa phương triển khai thực hiện và kiểm tra việc thực hiện thu, quản lý sử dụng nguồn thu phí,lệ phí đúng theo quy định tại điều 1 quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên – Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, chủ tịch UBND các huyện, thị xã thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- Phòng NCTH;
- Lưu: VT, STC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Dương Quốc Xuân

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 38/2009/QĐ-UBND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành

Số hiệu: 38/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/07/2009
Nơi ban hành: Tỉnh Long An
Người ký: Dương Quốc Xuân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/08/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 38/2009/QĐ-UBND về mức thu phí bảo...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký