Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định chi tiết về việc thu phí qua cầu trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý, xác định rõ đối tượng, mức thu, đơn vị thu cũng như cơ chế quản lý, sử dụng nguồn phí thu được từ dịch vụ qua cầu, đặc biệt là tại các khu vực cầu thuộc địa bàn tỉnh Hà Tây cũ nay sáp nhập vào Hà Nội.
Thông tin chung về văn bản pháp quy:
- Tên văn bản: Quyết định 38/2009/QĐ-UBND về việc thu phí qua cầu trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 38/2009/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
- Người ký: Phó Chủ tịch Hoàng Mạnh Hiển (thay mặt Ủy ban nhân dân thành phố)
Nội dung chi tiết và các chính sách cốt lõi của Quyết định:
1. Đối tượng áp dụng nộp phí (Điều 1)
Quy định bắt buộc áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân khi được cung cấp và sử dụng dịch vụ đi qua các cầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.
2. Biểu mức thu phí chi tiết (Điều 2)
Mức thu phí được phân chia cụ thể theo từng loại phương tiện và loại cầu như sau:
- Đối với cầu Zét, cầu Hạ Dục, Cầu Mụ, Cầu Bến Cốc (thuộc địa bàn huyện Chương Mỹ):
- Xe ô tô dưới 16 chỗ ngồi: Mức thu là 10.000 đồng/xe/lượt.
- Xe ô tô khách từ 16 chỗ ngồi trở lên: Mức thu là 20.000 đồng/xe/lượt.
- Xe ô tô tải dưới 5 tấn: Mức thu là 20.000 đồng/xe/lượt.
- Xe ô tô tải từ 5 tấn trở lên: Mức thu là 20.000 đồng/xe/lượt.
- Đối với các loại cầu phao:
- Người đi bộ: Mức thu là 500 đồng/lượt.
- Người đi cùng xe đạp: Mức thu là 1.000 đồng/lượt.
- Người đi cùng xe máy: Mức thu là 2.000 đồng/lượt.
- Người mang theo một gánh hành: Mức thu là 1.000 đồng/lượt.
- Quy định áp dụng mở rộng và ngoại lệ:
- Các cầu khác do Thành phố quản lý (bao gồm cả cầu phao) nếu được cơ quan có thẩm quyền cho phép thu phí thì áp dụng mức thu tương tự như trên.
- Trường hợp đặc biệt: Không áp dụng thu phí đối với các cầu tạm (kể cả cầu phao) được dựng lên nhằm mục đích phục vụ công tác khắc phục hậu quả thiên tai.
3. Đơn vị tổ chức thu phí (Điều 3)
Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn nơi có cầu thuộc đối tượng thu phí có trách nhiệm trực tiếp tổ chức thực hiện việc thu phí qua cầu theo đúng quy định.
4. Cơ chế quản lý và sử dụng tiền phí thu được (Điều 4)
Nguồn tiền phí thu được từ hoạt động này được quản lý và phân bổ chặt chẽ:
- Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn trực tiếp quản lý nguồn thu này.
- Tỷ lệ phân bổ: Nộp vào ngân sách nhà nước 90% tổng số tiền phí thu được. Trích lại 10% trên tổng số tiền thu được cho đơn vị thu để phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức thu phí.
- Nguyên tắc quản lý tài chính: Việc quản lý, sử dụng và quyết toán số tiền phí được trích lại phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.
5. Chứng từ thu phí và chế tài xử lý vi phạm (Điều 5 & Điều 6)
- Chứng từ sử dụng: Đơn vị thu phí bắt buộc phải sử dụng Biên lai thu phí do cơ quan Thuế phát hành hợp pháp.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện:
- Hiệu lực thi hành (Điều 7): Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này chính thức bãi bỏ và thay thế các quy định về thu phí qua cầu trước đây tại Quyết định số 2262/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 và Quyết định số 2403/2007/QĐ-UBND ngày 11/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (cũ) về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tây.
- Trách nhiệm thi hành (Điều 8): Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện bao gồm: Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan. UBND các quận, huyện có trách nhiệm sao gửi quyết định này đến tất cả các UBND xã, phường, thị trấn trên địa bàn quản lý để thực hiện thống nhất.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2009/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THU PHÍ QUA CẦU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khóa XIII Kỳ họp thứ 17;
Xét đề nghị của Cục Thuế thành phố Hà Nội tại Công văn số 17473/CT-THNVDT ngày 21/11/2008 và Báo cáo thẩm định số 51/STP-VBPQ ngày 08/01/2009 của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng nộp phí
Các tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ qua cầu phải nộp phí qua cầu.
Điều 2. Mức thu phí
| Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1. Phí qua cầu Zét, cầu Hạ Dục, Cầu Mụ, Cầu Bến Cốc (Chương Mỹ) |
|
|
| - Ô tô dưới 16 chỗ | đ/xe/lượt | 10.000 |
| - Ô tô khách từ 16 chỗ ngồi trở lên, ô tô tải dưới 5 tấn | đ/xe/lượt | 20.000 |
| - Ô tô tải từ 5 tấn trở lên | đ/xe/lượt | 20.000 |
| 2. Phí cầu phao: |
|
|
| - Người đi bộ | đ/lượt | 500 |
| - Người + xe đạp | đ/lượt | 1.000 |
| - Người + xe máy | đ/lượt | 2.000 |
| - Người + một gánh hành | đ/lượt | 1.000 |
| Các cầu khác do Thành phố quản lý kể cả cầu phao nếu được phép của cấp có thẩm quyền cho thu phí thì áp dụng như trên. Riêng đối với các cầu tạm (kể cả cầu phao) để phục vụ khác phục thiên tai thì không áp dụng thu phí. |
|
|
Điều 3. Đơn vị thu phí
UBND xã, thị trấn thực hiện thu phí qua cầu.
Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được
UBND xã, phường, thị trấn (gọi tắt là xã) trực tiếp quản lý thu: nộp ngân sách nhà nước 90%; trích lại 10% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ công tác thu và phải quản lý, sử dụng, quyết toán số tiền phí thu được theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.
Điều 5. Chứng từ thu phí
Sử dụng Biên lai thu phí do cơ quan Thuế phát hành.
Điều 6. Xử lý vi phạm
Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế quy định về thu Phí qua cầu tại: Quyết định số: 2262/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006, số: 2403/2007/QĐ-UBND ngày 11/12/2007 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tây.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc Sở Tài chính; Sở Giao thông vận tải; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện và cấp tương đương; Các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
- 8 Thông tư 06/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 05/2011/QĐ-UBND bãi bỏ thu phí tại Quyết định 38/2009/QĐ-UBND về thu phí qua cầu, phà trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Nghị quyết 19/2010/NQ-HĐND sửa đổi quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố
- 1 Quyết định 36/2014/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 05/2011/QĐ-UBND; 38/2009/QĐ-UBND về thu phí qua cầu trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 2 Quyết định 419/QĐ-UBND năm 2015 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Tây (trước đây) ban hành đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 1 Quyết định 51/2013/QĐ-UBND Quy định thu phí qua cầu Tân Nghĩa, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
- 2 Quyết định 36/2014/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 05/2011/QĐ-UBND; 38/2009/QĐ-UBND về thu phí qua cầu trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 3 Quyết định 419/QĐ-UBND năm 2015 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Tây (trước đây) ban hành đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 1 Quyết định 05/2011/QĐ-UBND bãi bỏ thu phí tại Quyết định 38/2009/QĐ-UBND về thu phí qua cầu, phà trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Nghị quyết 19/2010/NQ-HĐND sửa đổi quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố
- 3 Quyết định 36/2014/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 05/2011/QĐ-UBND; 38/2009/QĐ-UBND về thu phí qua cầu trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 4 Quyết định 419/QĐ-UBND năm 2015 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Tây (trước đây) ban hành đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
- 8 Thông tư 06/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 51/2013/QĐ-UBND Quy định thu phí qua cầu Tân Nghĩa, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp