Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định chi tiết về việc thu phí qua cầu trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý, xác định rõ đối tượng, mức thu, đơn vị thu cũng như cơ chế quản lý, sử dụng nguồn phí thu được từ dịch vụ qua cầu, đặc biệt là tại các khu vực cầu thuộc địa bàn tỉnh Hà Tây cũ nay sáp nhập vào Hà Nội.

Thông tin chung về văn bản pháp quy:

  • Tên văn bản: Quyết định 38/2009/QĐ-UBND về việc thu phí qua cầu trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
  • Số hiệu: 38/2009/QĐ-UBND
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
  • Người ký: Phó Chủ tịch Hoàng Mạnh Hiển (thay mặt Ủy ban nhân dân thành phố)

Nội dung chi tiết và các chính sách cốt lõi của Quyết định:

1. Đối tượng áp dụng nộp phí (Điều 1)

Quy định bắt buộc áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân khi được cung cấp và sử dụng dịch vụ đi qua các cầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.

2. Biểu mức thu phí chi tiết (Điều 2)

Mức thu phí được phân chia cụ thể theo từng loại phương tiện và loại cầu như sau:

  • Đối với cầu Zét, cầu Hạ Dục, Cầu Mụ, Cầu Bến Cốc (thuộc địa bàn huyện Chương Mỹ):
    • Xe ô tô dưới 16 chỗ ngồi: Mức thu là 10.000 đồng/xe/lượt.
    • Xe ô tô khách từ 16 chỗ ngồi trở lên: Mức thu là 20.000 đồng/xe/lượt.
    • Xe ô tô tải dưới 5 tấn: Mức thu là 20.000 đồng/xe/lượt.
    • Xe ô tô tải từ 5 tấn trở lên: Mức thu là 20.000 đồng/xe/lượt.
  • Đối với các loại cầu phao:
    • Người đi bộ: Mức thu là 500 đồng/lượt.
    • Người đi cùng xe đạp: Mức thu là 1.000 đồng/lượt.
    • Người đi cùng xe máy: Mức thu là 2.000 đồng/lượt.
    • Người mang theo một gánh hành: Mức thu là 1.000 đồng/lượt.
  • Quy định áp dụng mở rộng và ngoại lệ:
    • Các cầu khác do Thành phố quản lý (bao gồm cả cầu phao) nếu được cơ quan có thẩm quyền cho phép thu phí thì áp dụng mức thu tương tự như trên.
    • Trường hợp đặc biệt: Không áp dụng thu phí đối với các cầu tạm (kể cả cầu phao) được dựng lên nhằm mục đích phục vụ công tác khắc phục hậu quả thiên tai.

3. Đơn vị tổ chức thu phí (Điều 3)

Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn nơi có cầu thuộc đối tượng thu phí có trách nhiệm trực tiếp tổ chức thực hiện việc thu phí qua cầu theo đúng quy định.

4. Cơ chế quản lý và sử dụng tiền phí thu được (Điều 4)

Nguồn tiền phí thu được từ hoạt động này được quản lý và phân bổ chặt chẽ:

  • Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn trực tiếp quản lý nguồn thu này.
  • Tỷ lệ phân bổ: Nộp vào ngân sách nhà nước 90% tổng số tiền phí thu được. Trích lại 10% trên tổng số tiền thu được cho đơn vị thu để phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức thu phí.
  • Nguyên tắc quản lý tài chính: Việc quản lý, sử dụng và quyết toán số tiền phí được trích lại phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.

5. Chứng từ thu phí và chế tài xử lý vi phạm (Điều 5 & Điều 6)

  • Chứng từ sử dụng: Đơn vị thu phí bắt buộc phải sử dụng Biên lai thu phí do cơ quan Thuế phát hành hợp pháp.
  • Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện:

  • Hiệu lực thi hành (Điều 7): Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này chính thức bãi bỏ và thay thế các quy định về thu phí qua cầu trước đây tại Quyết định số 2262/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 và Quyết định số 2403/2007/QĐ-UBND ngày 11/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (cũ) về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tây.
  • Trách nhiệm thi hành (Điều 8): Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện bao gồm: Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan. UBND các quận, huyện có trách nhiệm sao gửi quyết định này đến tất cả các UBND xã, phường, thị trấn trên địa bàn quản lý để thực hiện thống nhất.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 38/2009/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU PHÍ QUA CẦU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khóa XIII Kỳ họp thứ 17;
Xét đề nghị của Cục Thuế thành phố Hà Nội tại Công văn số 17473/CT-THNVDT ngày 21/11/2008 và Báo cáo thẩm định số 51/STP-VBPQ ngày 08/01/2009 của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng nộp phí

Các tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ qua cầu phải nộp phí qua cầu.

Điều 2. Mức thu phí

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1. Phí qua cầu Zét, cầu Hạ Dục, Cầu Mụ, Cầu Bến Cốc (Chương Mỹ)

 

 

- Ô tô dưới 16 chỗ

đ/xe/lượt

10.000

- Ô tô khách từ 16 chỗ ngồi trở lên, ô tô tải dưới 5 tấn

đ/xe/lượt

20.000

- Ô tô tải từ 5 tấn trở lên

đ/xe/lượt

20.000

2. Phí cầu phao:

 

 

- Người đi bộ

đ/lượt

500

- Người + xe đạp

đ/lượt

1.000

- Người + xe máy

đ/lượt

2.000

- Người + một gánh hành

đ/lượt

1.000

Các cầu khác do Thành phố quản lý kể cả cầu phao nếu được phép của cấp có thẩm quyền cho thu phí thì áp dụng như trên. Riêng đối với các cầu tạm (kể cả cầu phao) để phục vụ khác phục thiên tai thì không áp dụng thu phí.

 

 

Điều 3. Đơn vị thu phí

UBND xã, thị trấn thực hiện thu phí qua cầu.

Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được

UBND xã, phường, thị trấn (gọi tắt là xã) trực tiếp quản lý thu: nộp ngân sách nhà nước 90%; trích lại 10% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ công tác thu và phải quản lý, sử dụng, quyết toán số tiền phí thu được theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.

Điều 5. Chứng từ thu phí

Sử dụng Biên lai thu phí do cơ quan Thuế phát hành.

Điều 6. Xử lý vi phạm

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế quy định về thu Phí qua cầu tại: Quyết định số: 2262/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006, số: 2403/2007/QĐ-UBND ngày 11/12/2007 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tây.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc Sở Tài chính; Sở Giao thông vận tải; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện và cấp tương đương; Các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- TT Thành ủy, VP Thành ủy;
- Đoàn ĐB Quốc Hội Hà Nội;
- TT HĐND TP; Ban KTNS – HĐND TP;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp; GTVT;
- Chủ tịch UBND TP;
- Các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Các sở, ban ngành của TP;
- Trung tâm công báo; Cổng giao tiếp điện tử TP;
- CPVP, các Phòng CV;
- Lưu VT.
(UBND các quận, huyện và tương đương sao gửi quyết định này đến các UBND xã phường, thị trấn trên địa bàn).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Mạnh Hiển

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 38/2009/QĐ-UBND về việc thu phí qua cầu trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 38/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/01/2009
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
Người ký: Hoàng Mạnh Hiển
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/01/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 38/2009/QĐ-UBND về việc thu phí qu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký