Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành quy định chi tiết về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại các bến xe khách trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý hoạt động thu phí bến bãi, tạo môi trường kinh doanh vận tải minh bạch và đúng quy định pháp luật.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này:

- Giá dịch vụ xe ra, vào bến đối với xe chạy tuyến cố định (theo từng loại bến)

Mức giá dịch vụ được phân loại chi tiết theo từng loại bến xe (loại 3, loại 4, loại 5) và dựa trên cự ly vận chuyển cũng như loại ghế/giường nằm, cụ thể như sau:

  • Đối với bến xe loại 3: Đây là bến xe chuẩn để tính mức giá cơ sở.
    • Tuyến nội tỉnh:
      • Cự ly vận chuyển nhỏ hơn hoặc bằng 100 km: Mức thu là 1.000 đồng/ghế.
      • Cự ly vận chuyển từ 101 km trở lên: Mức thu là 1.500 đồng/ghế.
    • Tuyến liên tỉnh:
      • Cự ly vận chuyển dưới 100 km: Mức thu là 1.000 đồng/ghế.
      • Cự ly vận chuyển từ 100 km đến 200 km: Ghế ngồi là 2.700 đồng/ghế; Giường nằm là 3.500 đồng/giường.
      • Cự ly vận chuyển từ 201 km đến 400 km: Ghế ngồi là 3.500 đồng/ghế; Giường nằm là 4.200 đồng/giường.
      • Cự ly vận chuyển từ 401 km đến 600 km: Ghế ngồi là 5.000 đồng/ghế; Giường nằm là 6.000 đồng/giường.
      • Cự ly vận chuyển từ 601 km trở lên: Ghế ngồi là 6.500 đồng/ghế; Giường nằm là 7.800 đồng/giường.
  • Đối với bến xe loại 4: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 95% so với mức giá dịch vụ tương ứng của bến xe loại 3.
  • Đối với bến xe loại 5: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 90% so với mức giá dịch vụ tương ứng của bến xe loại 3.

- Giá dịch vụ đối với xe không đăng ký qua bến (vào đón, trả khách hoặc bốc dỡ hàng hóa)

Đối với các phương tiện không đăng ký hoạt động cố định qua bến nhưng có nhu cầu ra vào bến để đón, trả khách hoặc bốc dỡ hàng hóa, mức giá được áp dụng theo lượt xe như sau:

  • Nhóm xe chở khách:
    • Xe dưới 10 ghế (bao gồm cả xe taxi): Mức giá là 5.000 đồng/lượt xe.
    • Xe từ 10 ghế đến 30 ghế: Mức giá là 15.000 đồng/lượt xe.
    • Xe trên 30 ghế (hoặc xe giường nằm): Mức giá là 25.000 đồng/lượt xe.
    • Xe buýt: Mức giá là 5.000 đồng/lượt xe.
  • Nhóm xe chở hàng, bốc dỡ hàng hóa:
    • Xe có trọng tải dưới 2,5 tấn: Mức giá là 10.000 đồng/lượt xe.
    • Xe có trọng tải từ 2,5 tấn đến 10 tấn: Mức giá là 20.000 đồng/lượt xe.
    • Xe có trọng tải trên 10 tấn: Mức giá là 30.000 đồng/lượt xe.

- Quy định về thuế và trách nhiệm tổ chức thu

  • Toàn bộ mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe quy định nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
  • Bến xe Bình Thuận có trách nhiệm trực tiếp tổ chức, thực hiện thu tiền của các tổ chức, cá nhân sử dụng hệ thống bến bãi thuộc phạm vi quản lý của các bến xe trực thuộc theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

  • Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2016.
  • Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc ban hành quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng bến bãi tại các bến xe trực thuộc Bến xe Bình Thuận.

- Trách nhiệm thi hành quyết định

  • Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh.
  • Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Bến xe tỉnh Bình Thuận cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2016/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 23 tháng 9 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TẠI CÁC BẾN XE KHÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 857/TTr-TC-GTVT ngày 23 tháng 8 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

1. Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại các bến xe khách cho từng loại bến trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, cụ thể như sau:

a) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe theo cự ly vận chuyển (theo tuyến cố định):

- Đối với bến xe loại 3:

STT

Cự ly vận chuyển

Giá dịch vụ (đồng/ghế)

I

Nội tỉnh

 

1

Cự ly nhỏ hơn hoặc bằng 100 km

1.000

2

Cự ly từ 101 km trở lên

1.500

II

Liên tỉnh

 

1

Cự ly dưới 100 km

1.000

2

Cự ly từ 100 km đến 200 km

 

a

Ghế ngồi

2.700

b

Giường nằm

3.500

3

Cự ly từ 201 km đến 400 km

 

a

Ghế ngồi

3.500

b

Giường nằm

4.200

4

Cự ly từ 401 km đến 600 km

 

a

Ghế ngồi

5.000

b

Giường nằm

6.000

5

Cự ly từ 601 km trở lên

 

a

Ghế ngồi

6.500

b

Giường nằm

7.800

- Đối với bến xe loại 4: Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe bằng 95% giá dịch vụ xe ra vào bến xe loại 3.

- Đối với bến xe loại 5: Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe bằng 90% giá dịch vụ xe ra vào bến xe loại 3.

b) Giá dịch vụ của xe ra, vào bến ô tô để đón, trả khách hoặc bốc dỡ hàng hóa (xe không đăng ký qua bến):

STT

Nội dung

Mức giá thu theo phương án giá dịch vụ (đồng/lượt xe)

I

Đối với xe chở khách

 

1

Xe dưới 10 ghế (bao gồm xe taxi)

5.000

2

Xe từ 10 ghế đến 30 ghế

15.000

3

Xe trên 30 ghế (giường)

25.000

4

Xe buýt

5.000

II

Đối với xe chở hàng; bốc dỡ hàng hóa…

 

1

Xe có trọng tải dưới 2,5 tấn

10.000

2

Xe có trọng tải từ 2,5 đến 10 tấn

20.000

3

Xe có trọng tải trên 10 tấn

30.000

2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe tại các bến xe khách quy định tại Khoản 1 Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

3. Căn cứ mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại các bến xe khách cho từng loại bến trên địa bàn tỉnh Bình Thuận quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Bến xe Bình Thuận chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện thu tiền của các tổ chức, cá nhân sử dụng hệ thống bến bãi thuộc phạm vi quản lý của các bến xe trực thuộc Bến xe Bình Thuận theo đúng quy định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2016 và thay thế Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 24/01/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng bến bãi tại các bến xe trực thuộc Bến xe Bình Thuận.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Bến xe tỉnh Bình Thuận và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Nguyễn Ngọc Hai

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 38/2016/QĐ-UBND về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại các bến xe khách trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Số hiệu: 38/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/09/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Nguyễn Ngọc Hai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/10/2016
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 38/2016/QĐ-UBND về giá dịch vụ xe...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký