Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 38/2023/QĐ-UBND về mật độ chăn nuôi tỉnh Quảng Trị đến năm 2030

Quyết định số 38/2023/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành nhằm thiết lập giới hạn mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đến năm 2030. Quy định này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng phát triển ngành chăn nuôi bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái và phù hợp với quỹ đất nông nghiệp của địa phương.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định quy định chi tiết về giới hạn mật độ chăn nuôi trên toàn địa bàn tỉnh Quảng Trị với tầm nhìn đến năm 2030. Các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:

  • Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, giám sát hoạt động chăn nuôi.

2. Quy định về mật độ chăn nuôi tối đa đến năm 2030

Chính sách cốt lõi của Quyết định này là việc giới hạn mật độ chăn nuôi nhằm đảm bảo cân bằng sinh thái:

  • Mật độ chăn nuôi của tỉnh Quảng Trị đến năm 2030 được quy định không vượt quá 1,0 đơn vị vật nuôi (ĐVN) trên một héc-ta (ha) đất nông nghiệp.

3. Phân công trách nhiệm của các sở, ngành và địa phương

Để đảm bảo quy định được thực thi hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị:

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chủ trì hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra quá trình thực hiện. Đồng thời, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh công bố mật độ chăn nuôi thực tế trước ngày 31 tháng 12 hàng năm để các địa phương chủ động điều chỉnh kế hoạch phát triển. Phối hợp giám sát các dự án đầu tư chăn nuôi mới đảm bảo không vượt ngưỡng quy định.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì thẩm định các dự án thu hút đầu tư vào lĩnh vực chăn nuôi, đảm bảo các dự án này phù hợp với quy hoạch và mật độ chăn nuôi đã ban hành.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn thực hiện các chính sách về đất đai và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi. Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm về môi trường tại các trang trại. Cung cấp số liệu diện tích đất nông nghiệp hàng năm cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 15 tháng 12 để tính toán mật độ chăn nuôi.
  • Cục Thống kê tỉnh: Cung cấp số liệu chính xác về tổng đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 15 tháng 12 hàng năm để làm cơ sở tính toán mật độ chăn nuôi thực tế.
  • Các sở, ban, ngành liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện các nội dung tại Quyết định này.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Quản lý và định hướng phát triển chăn nuôi tại địa phương không vượt quá mật độ quy định; tổ chức tuyên truyền sâu rộng nội dung Quyết định đến người dân và doanh nghiệp.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn): Xây dựng kế hoạch phát triển chăn nuôi cấp cơ sở phù hợp với chỉ tiêu mật độ; trực tiếp tuyên truyền, phổ biến quy định đến từng hộ chăn nuôi và tổ chức trên địa bàn.
  • Các tổ chức, cá nhân chăn nuôi: Bắt buộc phải tuân thủ giới hạn mật độ chăn nuôi 1,0 ĐVN/ha đất nông nghiệp và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật hiện hành về chăn nuôi và môi trường.

4. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

Quyết định 38/2023/QĐ-UBND có các mốc thời gian và tính pháp lý cụ thể như sau:

  • Ngày có hiệu lực: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2024.
  • Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về cùng nội dung.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (huyện, xã) và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2023/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 29 tháng 12 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;

Căn cứ Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Quyết định này áp dụng đối với cá nhân, tổ chức trong nước và ngoài nước có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030

Mật độ chăn nuôi của tỉnh Quảng Trị đến năm 2030 không vượt quá 1,0 đơn vị vật nuôi (ĐVN)/ha đất nông nghiệp.

Điều 3. Trách nhiệm của sở, ngành liên quan và địa phương

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện Quyết định này. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo mật độ chăn nuôi của tỉnh trước ngày 31 tháng 12 hàng năm để các địa phương theo dõi, nắm bắt nhằm định hướng phát triển chăn nuôi phù hợp, hạn chế gây ảnh hưởng đến môi trường.

b) Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan, các địa phương kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đảm bảo mật độ chăn nuôi tại Quyết định này.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, thẩm định các dự án thu hút đầu tư vào lĩnh vực phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo đúng quy định.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các chính sách quy định về đất đai, môi trường cho các tổ chức, cá nhân phát triển chăn nuôi phù hợp với quy định tại Quyết định này. Định kỳ phối hợp với các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về tài nguyên và môi trường tại các trang trại chăn nuôi trên địa bàn tỉnh; kịp thời xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định. Cung cấp số liệu diện tích đất nông nghiệp hàng năm cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trước ngày 15 tháng 12 để tính mật độ chăn nuôi.

4. Cục Thống kê tỉnh cung cấp số liệu tổng đàn gia súc, gia cầm hàng năm trên địa bàn tỉnh cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 15 tháng 12 để tính mật độ chăn nuôi.

5. Các sở, ban, ngành liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện các nội dung tại Quyết định này.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

a) Tổ chức quản lý, phát triển chăn nuôi tại địa phương phù hợp với mật độ chăn nuôi được quy định tại Điều 2 Quyết định này.

b) Tổ chức tuyên truyền Quyết định này cho các cá nhân, tổ chức có hoạt động chăn nuôi tại địa phương.

7. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền theo quy định để định hướng, xây dựng kế hoạch phát triển chăn nuôi của địa phương phù hợp với mật độ được quy định tại Điều 2 Quyết định này; tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quyết định này đến các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn.

8. Các cá nhân, tổ chức có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị phải đáp ứng yêu cầu về mật độ chăn nuôi quy định tại Điều 2 Quyết định này và tuân thủ các quy định của pháp luật về hoạt động chăn nuôi.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 01 năm 2024 và thay thế Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục Chăn nuôi, Cục Thú y - Bộ NN&PTNT;
- Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- UBMTTQ VN tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh để đăng công báo;
- Lưu: VT, KT(Th).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hà Sỹ Đồng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 38/2023/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030

Số hiệu: 38/2023/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/12/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
Người ký: Hà Sỹ Đồng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/01/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 38/2023/QĐ-UBND quy định về mật độ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký