Quyết định số 38/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành quy định chi tiết về giá dịch vụ thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa mức thu, tạo cơ sở tài chính cho các đơn vị cung ứng dịch vụ môi trường, đồng thời nâng cao trách nhiệm của người dân và các tổ chức trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường đô thị và nông thôn.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 38/2023/QĐ-UBND về Quy định giá dịch vụ thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Phạm Văn Trọng (ký thay Chủ tịch).
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 01 năm 2024.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể mức giá dịch vụ thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn toàn tỉnh Tiền Giang.
- Đối tượng cung cấp dịch vụ: Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức thực hiện hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt.
- Đối tượng sử dụng dịch vụ (phải nộp phí): Cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể, phòng trọ, vựa nông sản, trường học, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang (công an, quân đội), cơ sở thờ tự, doanh nghiệp, nhà máy, bệnh viện, chợ, bến tàu, bến xe và các công trình xây dựng.
- Cơ quan quản lý: Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, giám sát hoạt động thu gom và vận chuyển rác thải.
- Biểu giá dịch vụ thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt
Mức giá dịch vụ được phân chia chi tiết theo từng nhóm đối tượng sử dụng và địa bàn hành chính (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng - VAT):
- Đối với hộ gia đình:
- Địa bàn các xã, phường thuộc thành phố Mỹ Tho; các phường thuộc thị xã; các thị trấn thuộc huyện: 27.273 đồng/hộ/tháng.
- Địa bàn các xã thuộc các huyện, thị xã: 18.182 đồng/hộ/tháng.
- Đối với phòng trọ:
- Địa bàn các xã, phường thuộc thành phố Mỹ Tho; các phường thuộc thị xã; các thị trấn thuộc huyện: 18.182 đồng/phòng/tháng.
- Địa bàn các xã thuộc các huyện, thị xã: 13.636 đồng/phòng/tháng.
- Đối với hộ kinh doanh cá thể (gồm kinh doanh tại nhà, thuê mặt bằng, kinh doanh tại chợ):
- Địa bàn các xã, phường thuộc thành phố Mỹ Tho; các phường thuộc thị xã; các thị trấn thuộc huyện: 38.182 đồng/đơn vị/tháng.
- Địa bàn các xã thuộc các huyện, thị xã: 31.818 đồng/đơn vị/tháng.
- Đối với cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp, trường học không bán trú: (Áp dụng cho trường học không có căn tin/bán trú, trụ sở doanh nghiệp không gồm cơ sở sản xuất, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, công an, quân đội, cơ sở thờ tự):
- Địa bàn các xã, phường thuộc thành phố Mỹ Tho; các phường thuộc thị xã; các thị trấn thuộc huyện: 177.273 đồng/đơn vị/tháng.
- Địa bàn các xã thuộc các huyện, thị xã: 136.364 đồng/đơn vị/tháng.
- Đối với các đối tượng tính giá theo khối lượng thực tế và cự ly vận chuyển: (Áp dụng cho trường học có căn tin/nội trú/bán trú, cửa hàng kinh doanh, khách sạn, nhà hàng ăn uống, nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, vựa trái cây, chợ, bến tàu, bến xe, công trình xây dựng):
- Cự ly vận chuyển từ 25km trở xuống: 165.455 đồng/tấn rác.
- Cự ly vận chuyển trên 25km đến 65km: 345.455 đồng/tấn rác.
- Nguyên tắc áp dụng và Cơ chế hỗ trợ tài chính
- Nguyên tắc tính thuế: Mức giá quy định nêu trên là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm căn cứ vào thuế suất VAT hiện hành để tính toán và thông báo tổng số tiền thanh toán chính xác cho khách hàng.
- Nguyên tắc một địa điểm: Trường hợp một đối tượng tại một địa điểm đồng thời thuộc diện áp dụng nhiều mức thu khác nhau thì chỉ áp dụng thu theo mức giá cao nhất.
- Nguyên tắc nhiều điểm kinh doanh: Mỗi hộ kinh doanh nếu sở hữu nhiều địa điểm kinh doanh khác nhau thì phải nộp tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển riêng biệt tại từng điểm kinh doanh đó.
- Cơ chế bù đắp chi phí từ ngân sách: Trong trường hợp nguồn thu từ giá dịch vụ thu gom, vận chuyển phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân không đủ bù đắp chi phí thực tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định hỗ trợ thêm kinh phí từ ngân sách địa phương để đảm bảo duy trì hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải ổn định.
- Quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ
- Chứng từ thu tiền: Khi tiến hành thu tiền dịch vụ theo hợp đồng, các đơn vị cung cấp dịch vụ bắt buộc phải sử dụng hóa đơn, chứng từ thu theo đúng quy định của pháp luật tài chính hiện hành.
- Nghĩa vụ thuế: Toàn bộ số tiền thu được từ dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt được xác định là doanh thu của đơn vị cung cấp dịch vụ. Đơn vị phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký, kê khai và nộp thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Công khai thông tin: Đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm niêm yết công khai giá dịch vụ tại trụ sở hoặc địa điểm giao dịch, thông báo rõ ràng cho người sử dụng dịch vụ và thực hiện thu đúng giá đã niêm yết.
- Tổ chức thực hiện và Trách nhiệm thi hành
- Sở Xây dựng tỉnh Tiền Giang: Chịu trách nhiệm chủ trì, tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố: Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã tuyên truyền, phổ biến rộng rãi quy định; đồng thời giám sát chặt chẽ công tác thu gom, vận chuyển và thu phí rác thải tại địa phương.
- Trách nhiệm phối hợp: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Mỹ Tho và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này kể từ ngày có hiệu lực.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2023/QĐ-UBND | Tiền Giang, ngày 22 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá dịch vụ thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt (sau đây gọi chung là đơn vị cung cấp dịch vụ).
2. Các cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể, vựa rau quả, trái cây, trường học, nhà trẻ, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, công an, quân đội, cơ sở thờ tự, trụ sở làm việc của doanh nghiệp, cửa hàng, khách sạn, đơn vị kinh doanh ăn uống, nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, cơ sở kinh doanh, chợ, bến tàu, bến xe và công trình xây dựng sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt (sau đây gọi chung là cá nhân, đơn vị sử dụng dịch vụ).
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt.
Điều 3. Giá dịch vụ thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt
1. Đối với hộ gia đình:
a) Trên địa bàn các xã, phường thuộc thành phố Mỹ Tho; các phường thuộc thị xã; thị trấn thuộc huyện: 27.273 đồng/hộ/tháng;
b) Trên địa bàn các xã thuộc các huyện, thị xã: 18.182 đồng/hộ/tháng.
2. Đối với phòng trọ:
a) Trên địa bàn các xã, phường thuộc thành phố Mỹ Tho; các phường thuộc thị xã; thị trấn thuộc huyện: 18.182 đồng/phòng/tháng;
b) Trên địa bàn các xã thuộc các huyện, thị xã: 13.636 đồng/phòng/tháng.
3. Đối với hộ kinh doanh cá thể: (bao gồm: hộ kinh doanh tại nhà và hộ thuê mặt bằng kinh doanh, hộ kinh doanh tại chợ):
a) Trên địa bàn các xã, phường thuộc thành phố Mỹ Tho; các phường thuộc thị xã; thị trấn thuộc huyện: 38.182 đồng/đơn vị/tháng;
b) Trên địa bàn các xã thuộc các huyện, thị xã: 31.818 đồng/đơn vị/tháng.
4. Đối với các trường học không có căn tin, bán trú (bao gồm: nhà trẻ, mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông), trụ sở làm việc của các doanh nghiệp (không bao gồm cơ sở sản xuất của doanh nghiệp), cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, công an, quân đội, cơ sở thờ tự:
a) Trên địa bàn các xã, phường thuộc thành phố Mỹ Tho; các phường thuộc thị xã; thị trấn thuộc huyện: 177.273 đồng/đơn vị/tháng;
b) Trên địa bàn các xã thuộc các huyện, thị xã: 136.364 đồng/đơn vị/tháng.
5. Đối với các trường học có căn tin, nội trú, bán trú, ký túc xá (bao gồm: nhà trẻ, mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường dạy nghề, trường trung cấp, cao đẳng, đại học), các cửa hàng kinh doanh của các doanh nghiệp, khách sạn, kinh doanh ăn uống, nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất của doanh nghiệp, vựa rau quả, trái cây, chợ, bến tàu, bến xe và các công trình xây dựng: tùy theo khối lượng rác thực tế (hoặc khoán khối lượng), đơn giá được tính theo cự ly vận chuyển như sau:
| Cự ly vận chuyển | Mức thu |
| Từ 25km trở lại | 165.455 đồng/tấn rác |
| Trên 25km đến 65km | 345.455 đồng/tấn rác |
6. Giá dịch vụ quy định tại Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp một đối tượng tại một địa điểm áp dụng nhiều mức thu thì chỉ thu mức giá cao nhất. Mỗi hộ kinh doanh có nhiều điểm kinh doanh thì phải nộp tiền giá dịch vụ thu gom, vận chuyển tại các điểm kinh doanh đó.
7. Trường hợp giá dịch vụ thu gom và vận chuyển rác thải phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân và các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 58 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP không đảm bảo đủ chi phí phục vụ cho công tác thu gom và vận chuyển rác thì Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét hỗ trợ thêm kinh phí thu gom và vận chuyển rác.
Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt
1. Khi tổ chức thu tiền dịch vụ theo hợp đồng đã ký, các đơn vị cung cấp dịch vụ phải sử dụng chứng từ thu theo quy định hiện hành.
2. Số tiền thu được là doanh thu của đơn vị cung cấp dịch vụ. Các đơn vị cung cấp dịch vụ phải đăng ký, kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế quản lý theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành, cụ thể:
a) Đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
b) Kê khai, nộp thuế theo quy định của Luật Thuế và thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Các đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm niêm yết giá, thông báo giá dịch vụ cho cá nhân, đơn vị sử dụng dịch vụ và thu giá dịch vụ theo đúng giá niêm yết.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
2. Các đơn vị cung cấp dịch vụ căn cứ mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành để thông báo mức giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt cho phù hợp.
3. Quyết định này thay thế Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Xây dựng tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Mỹ Tho và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
| | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8 Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 10 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11 Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 12 Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 13 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 27/2018/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2 Quyết định 14/2023/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định lộ trình 02 năm (2023-2024)
- 3 Quyết định 15/2023/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định lộ trình 02 năm (2023-2024)
- 4 Quyết định 28/2023/QĐ-UBND giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn các xã An Hòa, An Tân và thị trấn An Lão, huyện An Lão, tỉnh Bình Định lộ trình 03 năm (2023-2025)
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8 Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 10 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11 Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 12 Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 13 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 14 Quyết định 14/2023/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định lộ trình 02 năm (2023-2024)
- 15 Quyết định 15/2023/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định lộ trình 02 năm (2023-2024)
- 16 Quyết định 28/2023/QĐ-UBND giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn các xã An Hòa, An Tân và thị trấn An Lão, huyện An Lão, tỉnh Bình Định lộ trình 03 năm (2023-2025)