Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 38/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Cao Bằng

Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành nhằm kiện toàn tổ chức bộ máy, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra tỉnh Cao Bằng phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.

1. Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Cao Bằng.
  • Số hiệu: 38/2025/QĐ-UBND.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
  • Người ký ban hành: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lê Hải Hòa.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 28 tháng 8 năm 2025.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.

2. Vị trí và chức năng của Thanh tra tỉnh Cao Bằng

Thanh tra tỉnh Cao Bằng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, thực hiện các chức năng cốt lõi sau:

  • Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
  • Thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
  • Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thanh tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn chung

Thanh tra tỉnh Cao Bằng thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn chung bao gồm:

  • Trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các dự thảo văn bản chỉ đạo, chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
  • Tổ chức thực hiện, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
  • Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới (xã, phường), người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh trong việc thực hiện pháp luật chuyên ngành.
  • Yêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan cử người tham gia các Đoàn thanh tra, Đoàn giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  • Phối hợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh; quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng trực thuộc; quản lý biên chế, công chức và thực hiện các chế độ chính sách liên quan.
  • Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho công chức thanh tra trên địa bàn tỉnh khi được giao.
  • Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác chuyên môn.
  • Thực hiện hợp tác quốc tế, quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn trong các lĩnh vực chuyên biệt

Nhiệm vụ của Thanh tra tỉnh được phân định rõ ràng theo từng lĩnh vực cụ thể:

  • Trong lĩnh vực thanh tra:
    • Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra sau khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến.
    • Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường và các doanh nghiệp nhà nước do tỉnh làm đại diện chủ sở hữu.
    • Thanh tra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
    • Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra.
    • Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các quy định trái pháp luật được phát hiện qua thanh tra.
  • Trong lĩnh vực tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo:
    • Hướng dẫn, thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các cơ quan, đơn vị cấp dưới.
    • Xác minh, báo cáo kết quả và kiến nghị biện pháp giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
    • Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo.
    • Xem xét lại việc giải quyết tố cáo của cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật và kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết lại nếu có căn cứ.
    • Tiếp nhận, xử lý đơn thư và trực tiếp giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền.
  • Trong lĩnh vực phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực:
    • Thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trực thuộc tỉnh.
    • Phối hợp với các cơ quan chức năng (Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án) trong việc phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng.
    • Thanh tra các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương.
    • Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh.
    • Thanh tra việc thực hiện pháp luật phòng, chống tham nhũng đối với các công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy định.
    • Thực hiện kiểm tra, giám sát nội bộ để phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực ngay trong hoạt động của Thanh tra tỉnh.

5. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Cao Bằng

Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh được thiết kế tinh gọn, chuyên nghiệp, bao gồm bộ phận lãnh đạo, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và văn phòng:

  • Lãnh đạo Thanh tra tỉnh:
    • Chánh Thanh tra tỉnh: Là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra tỉnh. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của Tổng Thanh tra Chính phủ.
    • Các Phó Chánh Thanh tra tỉnh: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh. Có nhiệm vụ giúp Chánh Thanh tra thực hiện các lĩnh vực công tác được phân công và không kiêm nhiệm người đứng đầu các tổ chức, đơn vị trực thuộc (trừ trường hợp đặc biệt).
  • Các phòng nghiệp vụ chuyên môn:
    • Phòng nghiệp vụ I: Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
    • Phòng nghiệp vụ II: Phòng Thanh tra, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
    • Phòng nghiệp vụ III: Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực Giao thông, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường.
    • Phòng nghiệp vụ IV: Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực Khoa học công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Y tế; Giáo dục và Đào tạo.
    • Phòng nghiệp vụ V: Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực Công thương, Đầu tư, Tài chính, Ngân hàng.
    • Phòng nghiệp vụ VI: Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực Nội vụ, Ngoại vụ; Tư pháp, Dân tộc, Tôn giáo.
    • Phòng nghiệp vụ VII: Phòng Giám sát, thẩm định, kiểm tra và xử lý sau thanh tra.
  • Văn phòng Thanh tra tỉnh.

6. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

  • Thanh tra tỉnh có trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này, ban hành quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và các phòng nghiệp vụ trực thuộc.
  • Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 8 năm 2025.
  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có sự thay đổi từ quy định của cấp trên, Chánh Thanh tra tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2025/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 28 tháng 8 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-TTCP ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Tổng thanh tra Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Cao Bằng.

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Thanh tra tỉnh Cao Bằng (sau đây viết tắt là Thanh tra tỉnh) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.

2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thanh tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn chung

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo văn bản chỉ đạo, chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; Dự thảo các văn bản khác khi được giao.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo văn bản về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch và các văn bản khác về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

5. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử người tham gia các Đoàn thanh tra, Đoàn (hoặc tổ) giải quyết khiếu nại, tố cáo.

6. Phối hợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh nhằm bảo đảm có đủ các phòng chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ về thanh tra, giám sát, thẩm định, theo dõi, đôn đốc, xử lý sau thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo địa bàn, lĩnh vực theo quy định pháp luật.

7. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên chế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

8. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho công chức Thanh tra tỉnh; thực hiện bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực cho cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

9. Tổ chức nghiên cứu, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.

10. Yêu cầu Ủy ban nhân dân xã, phường, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo tình hình, kết quả công tác về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

11. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.

12. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.

13. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực thanh tra

1. Xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến; ban hành Kế hoạch thanh tra gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ, cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan, tổ chức có liên quan và thông báo đến đối tượng thanh tra; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra.

2. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; đơn vị, cá nhân thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường; thanh tra việc chấp hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thanh tra việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của nhà nước tại doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu, trừ trường hợp Thanh tra Chính phủ tiến hành thanh tra.

3. Thanh tra đối với vụ việc thuộc thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật; thanh tra vụ việc khác khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

4. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh; đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường xem xét, chấn chỉnh, khắc phục những sai phạm phát hiện qua thanh tra.

5. Kiến nghị người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ, hủy bỏ hoặc bãi bỏ quy định trái pháp luật được phát hiện qua thanh tra; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết vấn đề liên quan đến công tác thanh tra.

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

2. Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; kiến nghị các biện pháp để thực hiện hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.

3. Xác minh, báo cáo kết quả xác minh và kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao.

4. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giải quyết khiếu nại; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại.

5. Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và tương đương đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định.

6. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao.

7. Tiếp nhận, xử lý đơn; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực

1. Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực của Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Phối hợp với Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

3. Thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương thực hiện, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ.

4. Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương theo quy định.

5. Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

6. Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của Thanh tra tỉnh.

Chương II

CƠ CẤU TỔ CHỨC

Điều 6. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo thanh tra tỉnh: Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh tra và các Phó Chánh Thanh tra.

a) Chánh Thanh tra tỉnh là người đứng đầu cơ quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh, của Chánh Thanh tra tỉnh và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Điều 7 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái sau khi có ý kiến bằng văn bản của Tổng Thanh tra Chính phủ.

b) Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh, giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chánh Thanh tra tỉnh phân công và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Thanh tra tỉnh vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra tỉnh được Chánh Thanh tra tỉnh ủy quyền thay Chánh Thanh tra tỉnh điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh. Phó Chánh Thanh tra tỉnh không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc Thanh tra tỉnh, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Phòng nghiệp vụ, gồm:

a) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo (Phòng nghiệp vụ I).

b) Phòng Thanh tra, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (Phòng nghiệp vụ II).

c) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực Giao thông, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường (Phòng nghiệp vụ III).

d) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực Khoa học công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Y tế; Giáo dục và Đào tạo (Phòng nghiệp vụ IV).

đ) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực Công thương, Đầu tư, Tài chính, Ngân hàng (Phòng nghiệp vụ V).

e) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực Nội vụ, Ngoại vụ; Tư pháp, Dân tộc, Tôn giáo (Phòng nghiệp vụ VI).

g) Phòng Giám sát, thẩm định, kiểm tra và xử lý sau thanh tra (Phòng nghiệp vụ VII).

3. Văn phòng.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Thanh tra tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này, báo cáo kết quả với Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) theo quy định.

2. Trên cơ sở Quyết định này và các văn bản pháp luật liên quan tổ chức xây dựng, ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 8 năm 2025 và thay thế Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Cao Bằng.

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên điều chỉnh, bổ sung, thay thế các nhiệm vụ của ngành, Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp./.

 


Nơi nhận:
- Thanh tra Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Thanh tra Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: Các PCVP; TTTT; CVNC;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, NC,TTr (15b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Hải Hòa

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 38/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Cao Bằng

Số hiệu: 38/2025/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/08/2025
Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
Người ký: Lê Hải Hòa
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/08/2025
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 38/2025/QĐ-UBND quy định chức năng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký