Tóm tắt Quyết định 3816/QĐ-UBND về phê duyệt danh mục và cấp kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Thanh Hóa đợt VI, năm 2014
Quyết định 3816/QĐ-UBND quy định về việc phê duyệt danh mục và cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh đợt VI, năm 2014 tại tỉnh Thanh Hóa. Văn bản xác định rõ số lượng nhiệm vụ, định mức tài chính cụ thể cho từng nhóm nhiệm vụ, đồng thời phân công trách nhiệm quản lý, giám sát và thực hiện cho các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Phê duyệt danh mục và phân bổ kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Quyết định phê duyệt và cấp kinh phí cho tổng cộng 23 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh đợt VI, năm 2014. Tổng kinh phí sự nghiệp khoa học được cấp là 2.827.995.000 đồng (Hai tỷ, tám trăm hai mươi bảy triệu, chín trăm chín mươi lăm ngàn đồng chẵn), được trích từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học năm 2014 chưa phân bổ. Chi tiết phân bổ kinh phí bao gồm:
- Nhiệm vụ mới năm 2014: Cấp cho 04 nhiệm vụ mới với tổng số tiền là 440.015.000 đồng.
- Nhiệm vụ chuyển tiếp: Cấp cho 15 nhiệm vụ chuyển tiếp với tổng số tiền là 1.770.000.000 đồng.
- Nhiệm vụ đã nghiệm thu: Cấp cho 04 nhiệm vụ đã nghiệm thu với tổng số tiền là 617.980.000 đồng.
- Phân công trách nhiệm quản lý và triển khai thực hiện
Để đảm bảo việc triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đúng tiến độ và sử dụng ngân sách hiệu quả, Quyết định giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Sở Khoa học và Công nghệ: Giám đốc Sở có trách nhiệm quyết định bổ nhiệm chủ nhiệm các đề tài, dự án; thực hiện ký kết các hợp đồng nghiên cứu; hướng dẫn, kiểm tra quá trình thực hiện; thành lập hội đồng nghiệm thu và báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Sở Tài chính: Có trách nhiệm cấp phát kinh phí trực tiếp cho các cơ quan chủ trì, chủ đề tài, dự án để triển khai thực hiện. Đồng thời, theo dõi sát sao việc sử dụng kinh phí và thực hiện thanh, quyết toán kinh phí đã cấp cho các đơn vị theo đúng quy định hiện hành.
- Các cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ nội dung đề tài, dự án đã được phê duyệt; quản lý và sử dụng nguồn kinh phí được cấp đúng mục đích, đúng quy định pháp luật và đạt hiệu quả cao.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các cá nhân và thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc tỉnh, chủ nhiệm các đề tài, dự án cùng thủ trưởng các ngành và đơn vị liên quan.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3816/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 06 tháng 11 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT DANH MỤC VÀ CẤP KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH ĐỢT VI, NĂM 2014.
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013; Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Công văn số 4125/BKHCN-KHTC ngày 12/12/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn nội dung kế hoạch KH&CN năm 2014 của các tỉnh, thành phố;
Căn cứ Quyết định 4489/2013/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 của UBND tỉnh về việc giao dự toán thu NSNN, chi NSĐP và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2014 của tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ Quyết định số 2956/QĐ-UBND ngày 21/8/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kế hoạch các nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2014;
Căn cứ các Quyết định số 3075/QĐ-UBND ngày 01/9/2010; 702/QĐ-UBND ngày 16/3/2012; 2610/QĐ-UBND ngày 15/8/2012; 2039/QĐ-UBND ngày 14/6/2013; 2387/QĐ-UBND ngày 10/7/2013; 2449/QĐ-UBND ngày 15/7/2013; 2856/QĐ-UBND ngày 13/8/2013; 3120/QĐ-UBND ngày 05/9/2013; 3625/QĐ-UBND ngày 16/10/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt và cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh;
Theo đề nghị tại Tờ trình số 828/TTr-SKHCN ngày 24/10/2014 của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xin phê duyệt và cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh đợt VI, năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt và cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh đợt VI, năm 2014, gồm: 23 nhiệm vụ
Trong đó:
- Cấp cho 04 nhiệm vụ mới năm 2014: 440.015.000 đồng
- Cấp cho 15 nhiệm vụ chuyển tiếp: 1.770.000.000 đồng
- Cấp cho 04 nhiệm vụ đã nghiệm thu: 617.980.000 đồng
Với kinh phí sự nghiệp khoa học là: 2.827.995.000 đồng
(Hai tỷ, tám trăm hai mươi bảy triệu, chín trăm chín mươi lăm ngàn đồng chẵn).
(Danh mục kèm theo).
Nguồn kinh phí: SNKH năm 2014 chưa phân bổ.
Điều 2. Căn cứ vào Quyết định này và danh mục các nhiệm vụ khoa học, công nghệ được duyệt:
1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định bổ nhiệm chủ nhiệm các đề tài, dự án, ký kết các hợp đồng nghiên cứu; có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện, kiểm tra và thành lập hội đồng nghiệm thu, báo cáo kết quả về UBND tỉnh.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm:
- Cấp kinh phí trực tiếp cho các cơ quan chủ trì, chủ đề tài, dự án để triển khai thực hiện.
- Theo dõi việc sử dụng kinh phí và thanh, quyết toán kinh phí đã cấp cho các đơn vị.
3. Các cơ quan chủ trì và chủ nhiệm các đề tài, dự án chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nội dung đề tài, dự án được duyệt, quản lý và sử dụng kinh phí đúng quy định, hiệu quả cao.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc tỉnh, Chủ nhiệm các đề tài, dự án và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 3 Quyết định 2956/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt kế hoạch nhiệm vụ khoa học, công nghệ tỉnh Thanh Hóa năm 2014
- 4 Nghị định 08/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học và Công nghệ
- 5 Quyết định 4489/2013/QĐ-UBND giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2014 của tỉnh Thanh Hóa
- 1 Quyết định 36/2018/QĐ-UBND sửa đổi quy định về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn theo Quyết định 26/2015/QĐ-UBND
- 2 Quyết định 59/2018/QĐ-UBND quy định về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 3 Nghị quyết 10/2018/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; nội dung và định mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Khánh Hòa
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 3 Quyết định 2956/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt kế hoạch nhiệm vụ khoa học, công nghệ tỉnh Thanh Hóa năm 2014
- 4 Nghị định 08/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học và Công nghệ
- 5 Quyết định 4489/2013/QĐ-UBND giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2014 của tỉnh Thanh Hóa
- 6 Quyết định 36/2018/QĐ-UBND sửa đổi quy định về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn theo Quyết định 26/2015/QĐ-UBND
- 7 Quyết định 59/2018/QĐ-UBND quy định về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 8 Nghị quyết 10/2018/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; nội dung và định mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Khánh Hòa
