TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3840/QĐ-BTC NĂM 2007 VỀ THÍ ĐIỂM SỬ DỤNG BIÊN LAI THU THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ IN TỪ MÁY TÍNH TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
Quyết định số 3840/QĐ-BTC do Thứ trưởng Bộ Tài chính Trương Chí Trung ký ban hành ngày 07/12/2007, cho phép triển khai thí điểm việc sử dụng Biên lai thu thuế, phí và lệ phí in trực tiếp từ máy tính tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là bước cải cách thủ tục hành chính quan trọng nhằm hiện đại hóa công tác quản lý thuế và tạo thuận lợi cho người nộp thuế.
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng thí điểm
- Địa bàn triển khai: Áp dụng tại các phường thuộc các quận trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh bao gồm: Quận 3, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 10, Quận Phú Nhuận, Quận Gò Vấp và Quận Thủ Đức.
- Đối tượng thực hiện: Các cơ quan, tổ chức nhận ủy nhiệm thu thực hiện thu tiền thuế, phí và lệ phí của người nộp thuế.
- Điều kiện áp dụng: Các đơn vị tham gia thí điểm phải trang bị đầy đủ hệ thống máy tính và phần mềm bảo vệ dữ liệu theo quy định.
2. Lộ trình và thời gian thực hiện thí điểm
- Giai đoạn I (Từ 01/01/2008 đến 30/06/2008): Tổ chức thực hiện thí điểm sử dụng Biên lai in từ máy tính tại các địa bàn phường thuộc các quận đã được chỉ định tại Điều 1.
- Giai đoạn II (Từ 01/07/2008 đến 31/12/2008): Tiến hành tổng kết, đánh giá kết quả của Giai đoạn I. Trên cơ sở đó, mở rộng phạm vi thí điểm ra các địa bàn còn lại của TP. Hồ Chí Minh và lựa chọn thêm một số Cục Thuế tỉnh, thành phố khác nếu đáp ứng đủ điều kiện kỹ thuật.
3. Quy định chi tiết về mẫu Biên lai in từ máy tính
Theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định, mẫu Biên lai thu thuế, phí và lệ phí in từ máy tính phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn sau:
- Hình thức và ký hiệu: Biên lai được in liên tục trên giấy carbon. Ký hiệu mẫu biên lai là BLMT; ký hiệu seri bắt đầu bằng AA/2008.
- Quy cách đánh số: Số thứ tự được đánh liên tục, mỗi seri gồm 100.000 số (từ số 01 đến số 100.000).
- Cấu trúc liên biên lai (Mỗi số gồm 3 liên):
- Liên 1: Lưu tại cơ quan, tổ chức nhận ủy nhiệm thu (đóng thành quyển 100 số theo thứ tự tăng dần sau khi sử dụng).
- Liên 2: Giao trực tiếp cho người nộp thuế.
- Liên 3: Gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế.
- Nội dung bắt buộc trên biên lai: Phải ghi đầy đủ thông tin về tên, mã số thuế, địa chỉ, địa điểm nộp (chi tiết đến phường/xã) của người nộp thuế. Các mục hạch toán (chương, loại, khoản, mục, tiểu mục, kỳ thuế) phải được ghi chi tiết cho từng loại thuế trên mỗi dòng.
- Xác nhận pháp lý: Bộ phận kế toán của đơn vị ủy nhiệm thu phải ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu treo của điểm thu để kiểm soát dòng tiền.
4. Chế độ quản lý, quyết toán và lưu trữ biên lai
- Báo cáo định kỳ: Hàng tháng, các đơn vị sử dụng biên lai phải báo cáo tình hình sử dụng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Quyết toán năm: Cuối năm, đơn vị thực hiện quyết toán số lượng biên lai đã sử dụng và chuyển số biên lai tồn chưa sử dụng sang năm sau.
- Thời hạn lưu trữ: Liên 1 của biên lai phải được lưu trữ tối thiểu 5 năm. Sau thời hạn này, việc tiêu hủy phải được lập danh mục, trình cơ quan thuế cấp trên phê duyệt và thành lập Hội đồng hủy bỏ theo đúng quy định pháp luật.
5. Quy trình thu, nộp tiền thuế bằng biên lai in từ máy tính
Quy trình phối hợp giữa Chi cục Thuế và cơ quan nhận ủy nhiệm thu được quy định chặt chẽ:
- Đối với Chi cục Thuế: Đầu ngày làm việc, cung cấp danh bạ và sổ thuế cho các điểm thu. Cuối ngày hoặc đầu ngày tiếp theo, tiếp nhận tệp dữ liệu số thu và Liên 3 của biên lai để kiểm tra, đối chiếu và cập nhật nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
- Đối với cơ quan, tổ chức nhận ủy nhiệm thu:
- Khi người nộp thuế đến nộp tiền, nhân viên thực hiện thu tiền, in đồng thời 3 liên biên lai từ máy tính, ký tên và đóng dấu vuông "đã thu tiền".
- Chuyển biên lai cho bộ phận kế toán ký duyệt, đóng dấu của điểm thu lên cả 3 liên và trả Liên 2 cho người nộp thuế.
- Cuối ngày, in bảng kê biên lai theo từng sắc thuế, lập Giấy nộp tiền và nộp toàn bộ số tiền thu được vào Kho bạc Nhà nước.
- Thực hiện sao chép, truyền dữ liệu số thu về cơ quan thuế hàng ngày (qua mạng hoặc thiết bị lưu trữ) và bàn giao Liên 3 kèm bảng kê biên lai cho cơ quan thuế.
6. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
- Tổng cục Thuế: Chỉ đạo, hướng dẫn Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh triển khai; kiểm tra, tổng hợp kết quả báo cáo Bộ Tài chính để đề xuất phương án tiếp theo (mở rộng hoặc chấm dứt thí điểm).
- Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh: Xây dựng phần mềm quản lý dữ liệu và in biên lai; đăng ký số seri với Tổng cục Thuế; in phôi và cấp phát cho các đơn vị; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng biên lai; định kỳ 3 tháng báo cáo kết quả về Bộ Tài chính.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2008.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3840/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THÍ ĐIỂM SỬ DỤNG BIÊN LAI THU THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ IN TỪ MÁY TÍNH TẠI TP HỒ CHÍ MINH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Kế toán ngày 17/6/2003;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 1081/QĐ-BTC ngày 06/04/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy chế phối hợp giữa hệ thống Thuế, Hải Quan và Kho bạc Nhà nước trong quản lý thu thuế và các khoản thu NSNN;
Căn cứ Quyết định số 30/2001/QĐ-BTC ngày 13/4/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Triển khai thí điểm sử dụng Biên lai thu thuế, phí và lệ phí in từ máy tính khi cơ quan, tổ chức nhận ủy nhiệm thu thực hiện thu tiền thuế, phí và lệ phí của người nộp thuế tại các phường thuộc các Quận 3, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 10, Quận Phú Nhuận, Quận Gò Vấp và Quận thủ Đức thuộc Thành phố Hồ Chí Minh. Các nội dung cụ thể về mẫu Biên lai; quản lý, sử dụng; quy trình thu, nộp thực hiện theo quy chế ban hành kèm theo quyết định này.
Điều 2. Điều kiện áp dụng thí điểm
Các đơn vị thực hiện thí điểm in biên lai thu thuế, phí và lệ phí từ máy tính phải có đầy đủ trang thiết bị máy tính và phần mềm bảo vệ.
Điều 3. Thời gian thực hiện thí điểm
1. Giai đoạn I (từ 1/1/2008 đến 30/6/2008)
Tổ chức thực hiện thí điểm sử dụng Biên lai thu thuế, phí và lệ phí in từ chương trình máy tính tại các phường thuộc các Quận có tên tại điều 1 nêu trên.
2. Giai đoạn II (từ ngày 1/7/2008 đến ngày 31/12/2008)
- Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện thí điểm giai đoạn I.
- Cho phép triển khai mở rộng việc thực hiện thí điểm sử dụng Biên lai thu thuế, phí và lệ phí in từ máy tính tại các địa bàn còn lại của Thành phố Hồ Chí Minh và lựa chọn thêm một số Cục Thuế tỉnh, thành phố nếu có đủ điều kiện thực hiện.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Tổng cục Thuế có trách nhiệm:
- Hướng dẫn Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh triển khai thực hiện, đảm bảo theo đúng các quy định về in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
- Kiểm tra, tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính kết quả thực hiện thí điểm tại Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất mở rộng hay chấm dứt thực hiện thí điểm; đồng thời nghiên cứu ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ có liên quan, đảm bảo thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
2. Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm:
- Xây dựng chương trình phần mềm quản lý dữ liệu và in Biên lai thu đảm bảo quản lý chặt chẽ, chính xác số thuế, phí và lệ phí.
- Đăng ký số seri Biên lai thu thuế, phí và lệ phí in từ máy tính với Tổng cục Thuế; In phôi, cấp phát cho các đơn vị sử dụng Biên lai thu thuế, phí và lệ phí in từ máy tính; Đồng thời, thực hiện việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán và lưu trữ Biên lai thu thuế, phí và lệ phí in từ máy tính theo đúng quy định tại Quyết định số 30/2001/QĐ-BTC ngày 13/4/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
- Tổ chức thực hiện, hướng dẫn các Chi cục Thuế và cơ quan, tổ chức nhận ủy nhiệm thu trong việc quản lý, sử dụng Biên lai thu thuế, phí và lệ phí in từ máy tính, đảm bảo theo đúng các quy định về in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế và ngân sách nhà nước không bị xâm tiêu và thất thu tiền thuế.
- Kiểm tra và xử lý kịp thời theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng, quyết toán và lưu giữ Biên lai thu thuế, phí và lệ phí in từ máy tính đối với các Chi cục Thuế và cơ quan, tổ chức nhận ủy nhiệm thu.
- Định kỳ 3 tháng một lần, báo cáo kết quả triển khai thí điểm về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để tổng kết, đánh giá và rút kinh nghiệm.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2008. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng giám đốc Kho bạc nhà nước, Cục trưởng Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Kho bạc nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh, Chánh văn phòng Bộ Tài chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
QUY CHẾ
TRIỂN KHAI THÍ ĐIỂM SỬ DỤNG BIÊN LAI THU THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ IN TỪ MÁY TÍNH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(ban hành kèm theo Quyết định số 3840/QĐ-BTC ngày 07/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1. Quy định về mẫu Biên lai thu thuế, phí và lệ phí in từ máy tính:
Biên lai thu thuế, phí và lệ phí phải đảm bảo các nội dung sau:
a, In liên tục trên giấy carbon;
b, Mẫu biên lai: BLMT;
c, Ký hiệu seri bắt đầu từ AA/2008
d, Số thứ tự của biên lai: Biên lai được đánh số thứ tự liên tục, mỗi seri có 100.000 số, từ số 01 đến số 100.000.
e, Mỗi số gồm 3 liên:
- Liên 1: Lưu tại cơ quan, tổ chức nhận ủy nhiệm thu. Sau khi sử dụng xong phải đóng thành quyển theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn, mỗi quyển có 100 số.
- Liên 2: Giao cho người nộp thuế;
- Liên 3: Gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế.
g, Dòng “Tên Người nộp thuế”: Ghi đầy đủ tên của người nộp thuế.
h, Dòng “Mã số thuế”: Ghi đầy đủ mã số thuế của người nộp thuế.
i, Dòng “Địa chỉ”: Ghi đầy đủ địa chỉ của người nộp thuế.
k, Dòng “Địa điểm nộp”: Ghi đầy đủ địa điểm nộp thuế, chi tiết đến phường/xã.
l, Các cột “chương, loại, khoản, mục, tiểu mục, kỳ thuế”: Ghi đầy đủ chương, loại, khoản của người nộp thuế và mục, tiểu mục của loại tiền thuế, tiền phạt và kỳ thuế phải nộp. Mỗi loại thuế ghi trên một dòng.
m, “Kế toán ký tên, đóng dấu”: Bộ phận kế toán của cơ quan, tổ chức ủy nhiệm thu phải ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu treo của điểm thu để kiểm soát việc thu tiền thuế của bộ phận nhận tiền theo ủy quyền của thủ trưởng cơ quan, đơn vị.
2. Quản lý, sử dụng, quyết toán và lưu trữ Biên lai thu thuế, phí và lệ phí in từ máy tính:
- Tất cả các đơn vị sử dụng Biên lai thu thuế, phí và lệ phí hàng tháng phải có báo cáo về tình hình sử dụng Biên lai thu thuế, phí và lệ phí cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế trên địa bàn.
- Hết năm, đơn vị phải thực hiện quyết toán số Biên lai thu thuế, phí và lệ phí đã sử dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trên địa bàn và chuyển số tồn sang năm sau.
- Liên 1 của Biên lai thu thuế, phí và lệ phí phải được lưu trữ 5 năm, quá thời hạn lưu trữ nêu trên, cơ quan thuế các cấp; cơ quan, tổ chức nhận ủy nhiệm thu sử dụng Biên lai thu thuế, phí và lệ phí in từ chương trình máy tính tiến hành liệt kê danh mục cần thanh huỷ trình cơ quan thuế cấp trên cho phép lập Hội đồng huỷ bỏ theo chế độ quy định.
3. Quy trình thu, nộp tiền thuế trong việc sử dụng Biên lai thu thuế, phí và lệ phí:
a. Đối với Chi cục Thuế:
- Đầu giờ ngày làm việc, Chi cục Thuế cung cấp danh bạ, Sổ thuế cho từng điểm thu của cơ quan, tổ chức nhận ủy nhiệm thu.
- Cuối ngày hoặc đầu giờ ngày làm việc tiếp theo, Chi cục Thuế nhận tệp dữ liệu số thu của ngày hôm trước do các điểm thu của cơ quan, tổ chức nhận ủy nhiệm thu chuyển đến, tiến hành theo dõi, kiểm tra và kiểm soát. Đồng thời, nhận liên 3 của Biên lai thu thuế, phí và lệ phí do cơ quan ủy nhiệm thu gửi đến để theo dõi nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
b. Đối với các cơ quan, tổ chức nhận ủy nhiệm thu:
- Đầu giờ ngày làm việc, từng điểm thu của cơ quan, tổ chức nhận ủy nhiệm thu nhận danh bạ, sổ thuế do Chi cục Thuế chuyển đến.
- Khi người nộp thuế đến nộp tiền thuế, phí và lệ phí tại cơ quan, tổ chức nhận ủy nhiệm thu, nhân viên tại điểm thu thực hiện thu tiền thuế, phí và lệ phí; in đồng thời 3 Liên Biên lai thu thuế, phí và lệ phí từ máy tính, ký tên và đóng dấu vuông “đã thu tiền”, chuyển cho bộ phận kế toán ký duyệt và đóng dấu của điểm thu vào cả 3 Liên, sau đó trả Liên 2 cho người nộp thuế.
- Cuối ngày làm việc, nhân viên thu tại các điểm thu của cơ quan, tổ chức nhận ủy nhiệm thu in bảng kê Biên lai thu thuế, phí và lệ phí từ máy tính theo từng loại thuế, phí và lệ phí chuyển cho bộ phận kế toán viết Giấy nộp tiền vào NSNN và thực hiện nộp tiền thuế, phí và lệ phí thu được vào NSNN đầy đủ, kịp thời tại các điểm thu của KBNN;
- Cuối ngày làm việc hoặc đầu giờ sáng hôm sau, bộ phận kế toán tại các điểm thu sao chép tệp dữ liệu số thu của ngày hôm đó (hoặc ngày hôm trước) và chuyển cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế (đối với các điểm thu chưa thực hiện nối mạng với cơ quan thuế); hoặc truyền dữ liệu về cho cơ quan thuế (đối với các điểm thu đã nối mạng với cơ quan thuế) đầy đủ, kịp thời để cơ quan thuế kiểm tra, kiểm soát. Đồng thời, chuyển Liên 3 của Biên lai thu thuế, phí và lệ phí kèm theo 1 liên bảng kê biên lai thu cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Quyết định 1081/2004/QĐ-BTC quy chế phối hợp công tác giữa hệ thống Thuế, Hải quan và Kho bạc Nhà nước trong quản lý thu thuế và các khoản thu NSNN do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 30/2001/QĐ-BTC ban hành chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4 Luật Kế toán 2003
- 5 Nghị định 77/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 1 Luật Kiểm toán Nhà nước 2005
- 2 Quyết định 1081/2004/QĐ-BTC quy chế phối hợp công tác giữa hệ thống Thuế, Hải quan và Kho bạc Nhà nước trong quản lý thu thuế và các khoản thu NSNN do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 30/2001/QĐ-BTC ban hành chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 5 Luật Kế toán 2003
- 6 Nghị định 77/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
