Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH MỞ RỘNG THEO QUYẾT ĐỊNH 389/QĐ-TTG

Quyết định 389/QĐ-TTg phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án nhà máy thủy điện Hòa Bình mở rộng là một văn bản pháp lý quan trọng, đánh dấu bước đi chiến lược trong việc nâng cao năng lực cung cấp điện và tối ưu hóa hiệu suất vận hành của hệ thống điện quốc gia Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của Quyết định này.

1. Thông tin cơ bản và Mục tiêu đầu tư Dự án

Dự án Nhà máy thủy điện Hòa Bình mở rộng được phê duyệt với các thông tin định danh và mục tiêu chiến lược cụ thể như sau:

  • Chủ đầu tư: Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) chịu trách nhiệm toàn diện về việc tổ chức triển khai và quản lý dự án.
  • Tên dự án: Dự án Nhà máy thủy điện Hòa Bình mở rộng.
  • Địa điểm xây dựng: Dự án được triển khai tại tỉnh Hòa Bình, trong đó khu vực cửa lấy nước thuộc địa phận xã Thái Thịnh; hệ thống đường hầm dẫn nước và nhà máy thủy điện được bố trí tại phường Phương Lâm, thành phố Hòa Bình.
  • Mục tiêu tăng cường công suất phủ đỉnh: Dự án nhằm bổ sung công suất phát điện cho hệ thống điện quốc gia vào các giờ cao điểm, đồng thời tận dụng tối đa lượng nước xả thừa trong mùa lũ của nhà máy thủy điện Hòa Bình hiện hữu để chuyển hóa thành điện năng, tránh lãng phí tài nguyên nước.
  • Mục tiêu ổn định hệ thống điện: Nâng cao khả năng điều tần và ổn định tần số của hệ thống điện quốc gia, góp phần trực tiếp vào việc giảm thiểu chi phí vận hành chung của toàn hệ thống.
  • Mục tiêu tối ưu hóa thiết bị hiện hữu: Giảm bớt áp lực và cường độ làm việc của các tổ máy hiện tại thuộc Nhà máy thủy điện Hòa Bình, từ đó kéo dài tuổi thọ công trình, thiết bị, đồng thời tiết kiệm tối đa chi phí bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ.

2. Quy mô đầu tư và Sơ bộ thiết bị công nghệ

Quyết định xác định rõ quy mô kỹ thuật và các giải pháp công nghệ áp dụng cho dự án nhằm bảo đảm tính khả thi và hiệu quả vận hành:

  • Quy mô công suất: Tổng công suất lắp máy đạt 480 MW, bao gồm 02 tổ máy (mỗi tổ máy có công suất 240 MW). Nhà máy thủy điện được thiết kế theo kiểu hở.
  • Sản lượng điện năng: Dự kiến điện lượng trung bình hàng năm đạt khoảng 479,0 triệu kWh trong mùa lũ. Đồng thời, dự án giúp tăng khả năng huy động điện năng vào giờ cao điểm của nhà máy hiện hữu trong mùa khô thêm khoảng 264,4 triệu kWh/năm.
  • Thiết bị cơ khí thủy lực: Trang bị 02 tổ máy Tuabin Francis, máy phát điện đồng bộ 3 pha trục đứng cùng hệ thống thiết bị phụ trợ đồng bộ đi kèm.
  • Thiết bị cơ khí thủy công: Bao gồm hệ thống cửa nhận nước, nhà máy thủy điện, đường ống áp lực và các thiết bị phụ trợ liên quan khác.
  • Trạm phân phối điện: Áp dụng công nghệ trạm ngắt kín cách điện bằng khí (trạm GIS), thực hiện đấu nối trực tiếp vào hệ thống điện quốc gia ở cấp điện áp 220 kV hoặc 500 kV.

3. Tổng mức đầu tư, Nguồn vốn và Tiến độ thực hiện

Cơ cấu tài chính và lộ trình triển khai dự án được quy định chặt chẽ để bảo đảm tính khả thi về mặt kinh tế:

  • Tổng mức đầu tư sơ bộ: Được xác định là 8.596,203 tỷ đồng.
  • Cơ cấu nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn tự có của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) chiếm khoảng 30% tổng mức đầu tư. Phần 70% còn lại được huy động từ nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi (ưu tiên sử dụng cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) và các nguồn vốn vay thương mại khác.
  • Thời gian thực hiện: Công tác chuẩn bị đầu tư được triển khai từ năm 2017, mục tiêu đưa toàn bộ công trình vào vận hành thương mại trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2023.

4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị

Để dự án được triển khai an toàn, đúng pháp luật và đạt hiệu quả cao nhất, Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ cụ thể cho các bên liên quan:

  • Bộ Công Thương: Có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn EVN thực hiện các bước chuẩn bị đầu tư và xây dựng tiếp theo theo đúng quy định pháp luật. Bộ phải giám sát chặt chẽ công tác thẩm tra, thẩm định thiết kế công trình trước khi phê duyệt, đặc biệt lưu ý bảo đảm an toàn tuyệt đối cho công trình Nhà máy thủy điện Hòa Bình hiện hữu trong suốt quá trình thi công và vận hành.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình: Chịu trách nhiệm thực hiện các thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất phục vụ dự án theo đúng quy định của pháp luật đất đai; phối hợp chặt chẽ với EVN trong công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường và tái định cư.
  • Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN): Chủ trì lập báo cáo nghiên cứu khả thi (FS); tiếp tục nghiên cứu chuẩn xác quy mô, thông số kỹ thuật và phương án đấu nối tối ưu với lưới điện quốc gia. EVN phải đánh giá chi tiết các tác động vật lý, địa chất trong quá trình thi công để đề xuất giải pháp kỹ thuật cụ thể, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho công trình hiện hữu trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư.

5. Điều khoản thi hành

Quyết định 389/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng các Bộ: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Quốc phòng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình; Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam cùng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 389/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH MỞ RỘNG

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 428/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 có xét đến năm 2030;

Xét đề nghị của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và ý kiến thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án nhà máy thủy điện Hòa Bình mở rộng của Bộ Công Thương tại văn bản số 10721/BCT-ĐL ngày 14 tháng 11 năm 2017 (trên cơ sở ý kiến tham gia của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Công an, Quốc phòng, Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án nhà máy thủy điện Hòa Bình mở rộng với nội dung chủ yếu như sau:

1. Chủ đầu tư: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

2. Tên dự án: Dự án Nhà máy thủy điện Hòa Bình mở rộng (viết tắt là Dự án).

3. Mục tiêu xây dựng:

- Tăng cường công suất phủ đnh cho hệ thống điện quốc gia, tạo điều kiện khai thác tối đa nguồn nước xả thừa nước hàng năm vào mùa lũ của nhà máy thủy điện Hòa Bình hiện hữu để phát điện.

- Nâng cao khả năng điều tần, ổn định tần số của hệ thống điện quốc gia; góp phần giảm chi phí hệ thống điện quốc gia.

- Giảm bớt cường độ làm việc của các tổ máy hiện hữu, qua đó kéo dài tuổi thọ của thiết bị, tiết kiệm chi phí bảo dưỡng và sửa chữa.

4. Quy mô đầu tư xây dựng:

- Công suất lắp máy: 480 MW.

- Số tổ máy: 02 tổ máy.

- Nhà máy thủy điện: kiểu hở.

- Điện lượng trung bình hàng năm 479,0 triệu kWh/năm (mùa lũ) và tăng khả năng huy động điện năng giờ cao điểm của nhà máy điện Hòa Bình hiện hữu vào mùa khô khoảng 264,4 triệu kWh/năm.

5. Sơ bộ thiết bị công nghệ chính:

- Thiết bị cơ khí thủy lực: Bao gồm 02 tổ máy Tuabin Francis, máy phát điện đồng bộ 3 pha trục đứng, công suất lắp máy 480 MW (2 x 240 MW) và các thiết bị phụ đồng bộ.

- Thiết bị cơ khí thủy công: Bao gồm thiết bị cửa nhận nước, nhà máy thủy điện, đường ống áp lực và các thiết bị phụ khác;

- Trạm phân phối điện: sử dụng phương án trạm GIS, đấu nối với hệ thống điện quốc gia ở cấp điện áp 220 kV hoặc 500 kV.

6. Địa điểm xây dựng: Cửa lấy nước thuộc xã Thái Thịnh, đường hầm dẫn nước; nhà máy thuộc phường Phương Lâm, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.

7. Tổng mức đầu tư sơ bộ: 8.596,203 tỷ đồng.

8. Nguồn vốn đầu tư và phương án huy động vốn: Nguồn vốn tự có của Chủ đầu tư (khoảng 30% tổng vốn đầu tư); vốn vay tín dụng ưu đãi (sử dụng cho chi phí bi thường, hỗ trợ, tái định cư) và vốn vay thương mại (khoảng 70% tổng vốn đầu tư).

9. Thời gian thực hiện: Triển khai chuẩn bị đầu tư từ năm 2017 và đưa công trình vào vận hành năm 2022 - 2023.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Công Thương chỉ đạo, hướng dẫn Tập đoàn Điện lực Việt Nam triển khai các bước chun bị đầu tư, đầu tư xây dựng tiếp theo của Dự án theo đúng quy định hiện hành của pháp luật, đảm bảo mục tiêu và hiệu quả đầu tư, đảm bảo chất lượng và an toàn trong quá trình thi công xây dựng và vận hành công trình; lưu ý tổ chức chặt chẽ công tác thẩm tra, thẩm đnh thiết kế công trình trước khi phê duyệt trong các bước thực hiện Dự án, bảo đảm an toàn tuyệt đối đối với công trình Nhà máy thủy điện Hòa Bình hiện hữu.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình thực hiện công tác chuyển đổi mục đích sử dụng đất để đầu tư xây dựng Dự án theo quy định; phối hợp chặt chẽ với Tập đoàn Điện lực Việt Nam trong quá trình thực hiện.

3. Tập đoàn Điện lực Việt Nam tổ chức triển khai lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của Dự án, trong đó cần tiếp tục nghiên cứu để chuẩn xác quy mô, các thông số kỹ thuật chủ yếu của dự án và phương án đấu nối nhà máy với hệ thống điện Quốc gia; xác định cụ thể mức khả thi và hiệu quả của Dự án theo đúng quy định hiện hành; đánh giá chi tiết tác động, ảnh hưởng của quá trình thi công xây dựng công trình đđề ra giải pháp cụ thể đảm bảo an toàn tuyệt đối cho Nhà máy thủy điện Hòa Bình hiện hữu, làm cơ sở trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định đầu tư xây dựng Dự án.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Bộ trưởng các Bộ: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Quốc phòng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tng Giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng;
- Các Bộ: CT, KHĐT, QP, GTVT, NN&PTNT, TN&MT, KHCN, XD, TC;
- UBND tỉnh Hòa Bình;
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Tr
lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, NN, KGVX;
- Lưu: VT,
CN (2).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Trịnh Đình Dũng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 389/QĐ-TTg năm 2018 phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án nhà máy thủy điện Hòa Bình mở rộng do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 389/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/04/2018
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Trịnh Đình Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/04/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 389/QĐ-TTg năm 2018 phê duyệt chủ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký