Quyết định 3893/2005/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành nhằm điều chỉnh, bổ sung các quy định về mức thu phí qua đò, phà và phí bến bãi đối với xe ô tô khách, xe buýt trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động thu phí giao thông đường thủy và dịch vụ bến bãi đường bộ, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
- Quy định chi tiết về mức thu phí qua đò, phà
Quyết định thiết lập biểu mức thu phí cụ thể áp dụng cho từng lượt di chuyển qua đò, phà đối với các đối tượng người đi bộ, phương tiện thô sơ và phương tiện cơ giới như sau:
- Người đi bộ: Mức thu là 500 đồng/lượt.
- Người đi xe đạp: Mức thu là 1.500 đồng/lượt.
- Người đi xe mô tô, xe máy: Mức thu là 2.000 đồng/lượt.
- Người và xe ba gác đạp: Mức thu là 2.500 đồng/lượt.
- Người và xe ba gác máy: Mức thu là 3.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 4 đến 6 chỗ: Mức thu là 20.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 7 đến 15 chỗ: Mức thu là 25.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 16 đến 30 chỗ: Mức thu là 35.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 31 chỗ trở lên: Mức thu là 55.000 đồng/lượt.
- Xe tải từ 3,5 tấn trở xuống: Mức thu là 35.000 đồng/lượt.
- Xe tải trên 3,5 tấn: Mức thu là 55.000 đồng/lượt.
- Xe cơ giới thi công đường bộ: Mức thu là 55.000 đồng/lượt.
- Quy định về mức thu phí bến bãi đối với xe ô tô khách và xe buýt
Mức phí bến bãi được phân chia chi tiết dựa trên cự ly tuyến hoạt động đối với xe khách và áp dụng mức cố định đối với xe buýt:
- Đối với xe ô tô khách hoạt động trên tuyến trên 85km: Mức thu là 1.300 đồng/ghế.
- Đối với xe ô tô khách hoạt động trên tuyến từ 50km đến 85km: Mức thu là 1.100 đồng/ghế.
- Đối với xe ô tô khách hoạt động trên tuyến dưới 50km: Mức thu là 900 đồng/ghế.
- Đối với xe buýt: Mức thu phí bến bãi thống nhất là 250 đồng/ghế/lượt.
- Hủy bỏ các quy định không còn phù hợp
Quyết định này chính thức bãi bỏ một số nội dung quy định trước đây tại Quyết định số 978/2003/QĐ-UB ngày 13/3/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An, bao gồm:
- Quy định về mức thu phí qua đò, phà tại điểm 1 mục III của danh mục các loại phí kèm theo.
- Quy định về phí bến bãi đối với xe ô tô khách tại khoản b điểm 2 mục III (xe hành khách) của danh mục các loại phí kèm theo.
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
Để đảm bảo việc thu phí được thực hiện đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên môn:
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm hướng dẫn các địa phương và đơn vị thu phí triển khai thực hiện; đồng thời kiểm tra chặt chẽ chế độ thu nộp ngân sách nhà nước cũng như việc sử dụng nguồn thu phí được để lại theo đúng quy định hiện hành.
- Cục Thuế tỉnh: Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ biên lai thu phí cho các đơn vị, địa phương; tổ chức quản lý và kiểm tra giám sát toàn bộ hoạt động thu phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
- Hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng
- Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và phải được đăng trên báo Long An chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày ký để đảm bảo tính công khai, minh bạch.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành quyết định gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Long An.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3893/2005/QĐ-UBND | Tân An, ngày 14 tháng 10 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỨC THU PHÍ QUA ĐÒ, PHÀ VÀ PHÍ BẾN BÃI ĐỐI VỚI XE Ô TÔ KHÁCH VÀ XE BUÝT
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số 38/2001/PL.UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;
Căn cứ Quyết định số 978/2003/QĐ-UB ngày 13/3/2003 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định các khoản thu phí và tỷ lệ trích (%) từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An;
Căn cứ Nghị quyết số 30/2005/NQ-HĐND ngày 29/9/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VII-kỳ họp thứ 7 về sửa đổi, bổ sung mức thu phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Xét Tờ trình số 1064/TTR-STC ngày 10/10/2005 của Sở Tài chính về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung mức thu phí qua đò, phà và phí bến bãi đối với xe ô tô khách và xe buýt trên địa bàn tỉnh Long An,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung mức thu phí qua đò, phà và phí bến bãi đối với xe ô tô khách và xe buýt trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:
1/. Phí qua đò, qua phà:
| STT | Loại phí | Mức thu phí (đồng/lượt) |
| 1 | - Người đi bộ | 500 |
| 2 | - Người đi xe đạp | 1500 |
| 3 | - Người đi xe mô tô, xe máy | 2.000 |
| 4 | - Người và xe ba gác đạp | 2.500 |
| 5 | - Người và xe ba gác máy | 3.000 |
| 6 | - Ô tô 4 đến 6 chỗ | 20.000 |
| 7 | - Ô tô 7 đến 15 chỗ | 25.000 |
| 8 | - Ô tô 16 đến 30 chỗ | 35.000 |
| 9 | - Ô tô 31chỗ trở lên | 55.000 |
| 10 | - Xe tải 3,5tấn trở xuống | 35.000 |
| 11 | - Xe tải trên 3,5 tấn | 55.000 |
| 12 | - Xe cơ giới thi công đường bộ | 55.000 |
2/. Phí bến bãi đối với xe ô tô khách, xe buýt:
a)-Đối với xe ô tô khách:
| Tuyến hoạt động | Mức thu phí |
| - Trên 85km | 1.300đ/ghế |
| - Từ 50km đến 85km | 1.100đ/ghế |
| - Dưới 50km | 900đ/ghế |
b)-Đối với xe buýt: Mức thu phí bến bãi là 250đ/1ghế/lượt.
Điều 2. Hủy bỏ quy định về mức thu phí qua đò, phà tại điểm 1 mục III, và phí bến bãi đối với xe ô tô khách tại khoản b điểm 2 mục III (xe hành khách) trong danh mục các loại phí kèm theo Quyết định số 978/2003/QĐ-UB ngày 13/3/2003 của UBND tỉnh.
Điều 3. Sở Tài chính hướng dẫn các địa phương, các đơn vị thu phí thực hiện việc thu phí quy định tại điều 1 quyết định này. Kiểm tra chế độ thu nộp ngân sách và chế độ sử dụng từ nguồn thu phí được để lại theo đúng quy định.
Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm cung cấp biên lai thu cho các đơn vị, địa phương có thu phí và tổ chức quản lý, kiểm tra việc thực hiện theo quy định của pháp luật phí và lệ phí.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải; Thủ trưởng các Sở ban ngành Đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày và được đăng trên báo Long An chậm nhất 05 ngày kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Quyết định 70/2006/QĐ-UBND ban hành mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 2 Quyết định 478 UB/QĐ năm 1995 qui định mức thu lệ phí ở Bến xe ô tô trong khu vực thị xã Lạng Sơn
- 3 Nghị quyết 63/2012/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung phí qua đò, qua phà trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 4 Quyết định 02/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 5 Quyết định 32/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tại Bến xe khách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 6 Quyết định 07/2007/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bến xe khách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1 Quyết định 70/2006/QĐ-UBND ban hành mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 2 Quyết định 978/2003/QĐ-UB ban hành quy định các khoản thu phí và trích tỷ lệ (%) từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Quyết định 478 UB/QĐ năm 1995 qui định mức thu lệ phí ở Bến xe ô tô trong khu vực thị xã Lạng Sơn
- 6 Nghị quyết 63/2012/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung phí qua đò, qua phà trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 7 Quyết định 02/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 8 Quyết định 32/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tại Bến xe khách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 9 Quyết định 07/2007/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bến xe khách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh