Quyết định số 39/2000/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định tạm thời về các chính sách ưu đãi thuế đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm khuyến khích, thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán trong giai đoạn đầu thành lập thông qua các biện pháp miễn, giảm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân cho các chủ thể tham gia thị trường.
Phạm vi và đối tượng áp dụng chính sách ưu đãi
Quyết định quy định áp dụng các biện pháp ưu đãi thuế tạm thời cho bốn nhóm đối tượng cụ thể hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán bao gồm:
- Công ty chứng khoán;
- Công ty quản lý quỹ;
- Tổ chức phát hành có chứng khoán được niêm yết;
- Cá nhân thực hiện đầu tư chứng khoán.
Chính sách ưu đãi về thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Đối với các công ty chứng khoán, Nhà nước áp dụng chính sách tạm thời không thu thuế giá trị gia tăng đối với các hoạt động kinh doanh chứng khoán trong thời hạn ba năm, tính từ năm 2000 đến hết năm 2002. Phạm vi hoạt động kinh doanh không thu thuế giá trị gia tăng này được giới hạn cụ thể theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998 của Chính phủ.
Chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Bên cạnh việc được hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành tại thời điểm đó, các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán còn được hưởng thêm các mức ưu đãi đặc biệt sau:
- Đối với Công ty chứng khoán và Công ty quản lý quỹ: Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thêm một năm và được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong hai năm tiếp theo.
- Đối với tổ chức phát hành có chứng khoán được niêm yết: Được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong hai năm tiếp theo, tính từ thời điểm tổ chức thực hiện niêm yết chứng khoán lần đầu tiên tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.
Chính sách ưu đãi thuế thu nhập đối với cá nhân đầu tư chứng khoán
Nhằm thu hút nguồn vốn từ các nhà đầu tư cá nhân, Quyết định quy định miễn thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao cho các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư chứng khoán, bao gồm:
- Thu nhập từ cổ tức;
- Thu nhập từ lãi trái phiếu;
- Khoản thu nhập chênh lệch phát sinh từ hoạt động mua bán chứng khoán.
Các quy định thuế khác và nguyên tắc áp dụng
Ngoài các danh mục ưu đãi đặc thù về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân được quy định cụ thể tại Quyết định này, các tổ chức và cá nhân hoạt động kinh doanh chứng khoán vẫn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với các sắc thuế khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm hướng dẫn
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành các nội dung của Quyết định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện và thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39/2000/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 39/2000/QĐ-TTG NGÀY 27 THÁNG 3 NĂM 2000 QUY ĐỊNH TẠM THỜI ƯU ĐÃI VỀ THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30/9/1992;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 02/1997/QH9 ngày10/05/1997 và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/1997/QH9 ngày 10/5/1997;
Căn cứ Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 ngày 20/5/1998;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
- Công ty chứng khoán;
- Công ty quản lý quỹ;
- Tổ chức phát hành có chứng khoán được niêm yết;
- Cá nhân đầu tư chứng khoán.
Điều 2. Về thuế giá trị gia tăng.
Tạm thời không thu thuế giá trị gia tăng đối với các hoạt động kinh doanh của Công ty chứng khoán trong thời gian ba năm (từ năm 2000 đến hết năm 2002); hoạt động kinh doanh không thu thuế giá trị gia tăng trên đây chỉ bao gồm những hoạt động kinh doanh chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998 của Chính phủ.
Điều 3. Về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Ngoài việc được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Pháp luật hiện hành thì:
Điều 4.Các cá nhân đầu tư chứng khoán được miễn thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao cho phần thu nhập từ cổ tức, lãi trái phiếu, chênh lệch mua bán chứng khoán.
Điều 5. Các quy định khác về thuế ngoài những ưu đãi tại Điều 2, 3 và 4 của Quyết định này, tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 7. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) |
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 1997
- 2 Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) 1998
- 3 Nghị định 48/1998/NĐ-CP về chứng khoán và thị trường chứng khoán
- 4 Thông tư 74/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Quyết định 39/2000/QĐ-TTg quy định thạm thời ưu đãi về thuế đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán do Bộ Tài chính ban hành