Quyết định 39/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành quy định chi tiết về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Quy định chung và đối tượng áp dụng phí xây dựng
Phí xây dựng là khoản thu áp dụng đối với chủ đầu tư xây dựng công trình nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh hoặc làm nhà ở, nhằm hỗ trợ đầu tư xây dựng và cải tạo cơ sở hạ tầng công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Đối tượng áp dụng thu phí: Cơ quan quản lý Nhà nước về cấp phép xây dựng thực hiện thu phí đối với các công trình xây dựng để sản xuất, kinh doanh (trừ các công trình, dự án được hưởng cơ chế ưu đãi về đầu tư của tỉnh) hoặc làm nhà ở (trừ nhà cấp 4) thuộc nguồn vốn của: Nhà nước, các tổ chức kinh tế, các đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang và các đối tượng khác.
- Đối tượng được miễn thu phí:
- Các công trình, dự án được hưởng cơ chế ưu đãi đầu tư của tỉnh Quảng Nam.
- Nhà cấp 4, nhà bán kiên cố và nhà tạm.
2. Mức thu phí xây dựng
Mức thu phí xây dựng được xác định dựa trên giá trị dự toán phần xây lắp theo định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật và đơn giá do Nhà nước quy định đối với công trình xây dựng (không tính phần giá trị thiết bị lắp đặt):
- Đối với công trình sản xuất, kinh doanh: Mức thu tính theo giá trị dự toán phần xây lắp được lập (không tính phần giá trị thiết bị lắp đặt) cụ thể như sau:
- Bằng 0,3% giá trị công trình đối với dự án thuộc nhóm A.
- Bằng 0,5% giá trị công trình đối với dự án thuộc nhóm B.
- Bằng 1% giá trị công trình đối với dự án thuộc nhóm C.
- Đối với công trình xây dựng nhà ở: Mức thu bằng 0,5% giá trị công trình.
3. Quy định về quản lý, nộp và sử dụng tiền phí xây dựng
Tiền phí xây dựng thu được phải được quản lý chặt chẽ và phân bổ theo tỷ lệ quy định nhằm phục vụ công tác thu phí và đóng góp vào ngân sách nhà nước:
- Tỷ lệ phân chia nguồn thu:
- Nộp vào Ngân sách Nhà nước: 70% trên tổng số tiền phí thu được.
- Để lại cho cơ quan thu phí: 30% nhằm bù đắp chi phí phục vụ công tác thu phí.
- Trách nhiệm của cơ quan thu phí trong công tác quản lý thu:
- Tổ chức thu, nộp phí đúng quy định; niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu tại địa điểm thu phí; lập biên lai thu phí theo mẫu hiện hành do Bộ Tài chính phát hành khi thu tiền.
- Mở tài khoản "tạm giữ tiền phí" tại Kho bạc Nhà nước để quản lý. Định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào tài khoản này, trích nộp kịp thời 70% vào ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách hiện hành và hạch toán riêng khoản thu này.
- Thực hiện đăng ký, kê khai, thu nộp phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Nội dung chi từ nguồn 30% phí để lại:
- Chi thanh toán tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương cho người lao động trực tiếp thu phí.
- Trích lập quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí. Mức trích lập hai quỹ này bình quân một người/năm tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện (nếu số thu năm sau cao hơn năm trước) hoặc bằng 2 tháng lương thực hiện (nếu số thu năm sau thấp hơn hoặc bằng năm trước).
- Chi phí hàng hóa, dịch vụ, nghiệp vụ phục vụ trực tiếp công tác thu phí như: văn phòng phẩm, cước điện thoại, tiền điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo định mức của Nhà nước; chi sửa chữa thường xuyên tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ thu phí.
- Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ trực tiếp công tác thu và các khoản chi hợp lý khác.
- Công tác quản lý tài chính và quyết toán:
- Hàng năm, cơ quan thu phí phải lập dự toán, quyết toán thu - chi phí xây dựng, quyết toán biên lai thu phí, quyết toán số thu, nộp ngân sách với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý; quyết toán số tiền phí được để lại với Kho bạc Nhà nước và cơ quan Tài chính cùng cấp theo Luật Ngân sách Nhà nước và Thông tư số 59/2003/TT-BTC.
- Số tiền phí chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi và quyết toán theo chế độ quy định.
- Thực hiện mở sổ sách theo dõi thu, nộp, sử dụng và hạch toán kế toán theo Quyết định số 999-TC/QĐ/CĐKT và Thông tư số 03/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính.
4. Điều khoản thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ hiệu lực thi hành.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Giao Sở Tài chính phối hợp với các ngành và đơn vị liên quan triển khai hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Tư pháp, Xây dựng, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39/2004/QĐ-UB | Tam kỳ, ngày 4 tháng 6 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBNVQH 10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 88/2004/NQ-HĐND ngày 25/3/2004 của HĐND tỉnh Quảng Nam khoá VI, kỳ họp thứ 16 về thu, quản lý, sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 731/STC-NS ngày 13 tháng 5 năm 2004;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xây dựng trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Phí xây dựng là khoản thu vào chủ đầu tư xây dựng công trình để sản xuất, kinh doanh hoặc làm nhà ở nhằm mục đích hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng công cộng trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng:
- Cơ quan quản lý Nhà nước về cấp phép xây dựng thực hiện thu phí đối với các công trình xây dựng để sản xuất, kinh doanh (trừ các công trình, dự án được hưởng cơ chế ưu đãi về đầu tư của tỉnh) hoặc làm nhà ở (trừ nhà cấp 4) thuộc nguồn vốn của:
+ Nhà nước.
+ Các tổ chức kinh tế.
+ Các đơn vị hành chính sự nghiệp.
+ Đơn vị thuộc lực lượng vũ trang.
+ Các đối tượng khác.
- Miễn thu đối với các công trình:
+ Các công trình, dự án được hưởng cơ chế ưu đãi đầu tư của tỉnh.
+ Nhà cấp 4, bán kiên cố, nhà tạm.
3. Mức thu: Mức thu phí xây dựng được xác định trên giá trị dự toán phần xây lắp theo định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật, đơn giá do Nhà nước quy định đối với công trình xây dựng (không tính phần thiết bị lắp đặt):
3.1. Đối với các công trình do Nhà nước, các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng để sản xuất, kinh doanh, mức thu phí (tính theo giá trị dự toán phần xây lắp được lập, không tính phần giá trị thiết bị lắp đặt) như sau:
- Bằng 0,3% giá trị công trình đối với dự án thuộc nhóm A.
- Bằng 0,5% giá trị công trình đối với dự án thuộc nhóm B.
- Bằng 1% giá trị công trình đối với dự án thuộc nhóm C.
3.2. Đối với các công trình xây dựng nhà ở mức thu bằng 0,5% giá trị công trình.
4. Quản lý, sử dụng tiền phí:
4.1. Công tác quản lý thu: Các tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền uỷ quyền thu phí có trách nhiệm:
- Tổ chức thu, nộp phí theo đúng quy định tại quyết định này; niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu tại địa điểm thu phí và khi thu phí phải lập biên lai cho đối tượng nộp theo mẫu quy định hiện hành do Bộ Tài chính phát hành.
- Mở tài khoản "tạm giữ tiền phí" tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch để quản lý. Định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần cơ quan thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào tài khoản tạm giữ tiền phí, trích nộp 70% vào ngân sách Nhà nước kịp thời theo Chương-Loại-Khoản-Mục-Tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành và tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp.
- Đăng ký, kê khai, thu nộp phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí.
4.2. Tiền phí được sử dụng:
- Nộp ngân sách Nhà nước 70% trên tổng số thu.
- Cơ quan thu phí được để lại 30% nhằm bù đắp chi phí phục vụ công tác thu, nội dung chi cụ thể như sau:
a. Chi thanh toán tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành cho người lao động trực tiếp thu phí; trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí trong đơn vị. Mức trích lập 2 (hai) quỹ trên bình quân một người, một năm tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện, nếu số thu năm sau cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện, nếu số thu năm sau thấp hơn hoặc bằng năm trước.
b. Chi chí về hàng hoá, dịch vụ, nghiệp vụ phục vụ trực tiếp thu phí:
- Vật tư văn phòng, văn phòng phẩm, cước phí điện thoại, tiền điện, nước, công tác phí, công vụ phí... theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành của Nhà nước.
- Chi sửa chữa thường xuyên tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp công tác thu phí.
c. Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ trực tiếp công tác thu.
d. Các khoản chi hợp lý khác phục vụ công tác thu phí.
4.3. Công tác quản lý:
- Hàng năm, cùng thời gian với việc lập dự toán, quyết toán nguồn kinh phí ngân sách phân bổ, cơ quan thu phí lập dự toán, quyết toán thu - chi phí xây dựng, quyết toán Biên lai thu phí, quyết toán số thu, nộp ngân sách với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý; quyết toán số tiền phí được để lại với Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản tạm giữ tiền phí và cơ quan Tài chính cùng cấp theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, hướng dẫn tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính.
- Cuối năm số tiền phí chưa chi hết trong năm, được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi và quyết toán theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
- Mở sổ sách để theo dõi thu, nộp, sử dụng và hạch toán kế toán thực hiện theo quy định tại Quyết định số 999- TC/QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và Thông tư số 03/2004/TT-BTC ngày 13/01/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán các đơn vị hành chính sự nghiệp thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước và khoán chi hành chính.
Điều 2. - Giao Sở Tài chính phối hớp với các ngành và đơn vị liên quan triển khai hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, các Quy định trước đây trái với Quyết định này không còn hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Tư pháp, Xây dựng, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
|
Nơi nhận: | TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM |
- 1 Quyết định 999-TC/QĐ/CĐKT năm 1996 ban hành hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Thông tư 59/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 03/2004/TT-BTC hướng dẫn kế toán các đơn vị hành chính sự nghiệp thực hiện Luật Ngân sách nhà nước và khoán chi hành chính do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Nghị quyết 88/2004/NQ-HĐND về thu, quản lý và sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 1 Quyết định 01/2011/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 39/2004/QĐ-UBND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành
- 2 Quyết định 1841/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 1 Quyết định 01/2011/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 39/2004/QĐ-UBND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành
- 2 Quyết định 1841/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 1 Quyết định 01/2011/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 39/2004/QĐ-UBND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành
- 2 Quyết định 1841/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 1 Quyết định 999-TC/QĐ/CĐKT năm 1996 ban hành hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 6 Thông tư 59/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 9 Thông tư 03/2004/TT-BTC hướng dẫn kế toán các đơn vị hành chính sự nghiệp thực hiện Luật Ngân sách nhà nước và khoán chi hành chính do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Nghị quyết 88/2004/NQ-HĐND về thu, quản lý và sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam