Quyết định 39/2007/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về việc quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông tại Việt Nam. Quyết định này thiết lập khung pháp lý nhằm thúc đẩy thị trường cạnh tranh lành mạnh, bảo đảm quyền lợi của người tiêu dùng, doanh nghiệp và lợi ích của Nhà nước.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Quyết định này quy định về hoạt động quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông cũng như các hoạt động về giá của tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh và sử dụng dịch vụ này tại Việt Nam.
- Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông trên lãnh thổ Việt Nam.
- Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với Quyết định này thì sẽ ưu tiên áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.
- Nguyên tắc quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông
- Vận hành theo cơ chế thị trường, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh và phát huy tối đa quyền tự chủ của các doanh nghiệp hoạt động trong ngành.
- Bảo đảm tính bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa các đối tượng sử dụng dịch vụ; khuyến khích các doanh nghiệp mới gia nhập thị trường; đồng thời bảo đảm duy trì hoạt động bưu chính, viễn thông công ích.
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cả người sử dụng dịch vụ và doanh nghiệp cung cấp; bảo đảm lợi ích quốc gia và chủ quyền của Nhà nước.
- Nội dung và căn cứ xác định giá cước
Nhà nước thực hiện quản lý giá cước thông qua các nội dung cốt lõi sau:
- Ban hành cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật và chỉ đạo thực hiện thống nhất trên toàn quốc phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội.
- Quy định cụ thể giá cước đối với các dịch vụ bưu chính, viễn thông quan trọng hoặc có tính chất độc quyền.
- Giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về giá cước.
- Tổ chức dự báo và quản lý thông tin thị trường giá cước trong nước và quốc tế.
Việc xác định giá cước phải dựa trên các căn cứ:
- Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và định hướng phát triển ngành bưu chính, viễn thông quốc gia trong từng thời kỳ.
- Các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia.
- Chi phí sản xuất thực tế và quan hệ cung cầu trên thị trường.
- Mức giá cước của các dịch vụ cùng loại tại thị trường khu vực và trên thế giới.
- Phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước về giá cước
Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan quản lý:
- Thủ tướng Chính phủ: Ban hành cơ chế, chính sách quản lý chung; phê duyệt phương án giá cước đối với dịch vụ thư thường trong nước có khối lượng đến 20 gram và dịch vụ điện thoại nội hạt.
- Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông: Trình Thủ tướng phê duyệt các phương án giá cước thuộc thẩm quyền của Thủ tướng; quy định tiêu chí và danh mục dịch vụ của doanh nghiệp có thị phần khống chế; quy định giá cước kết nối, giá cước thanh toán quốc tế, giá cước thuê kênh, dùng chung hạ tầng và bán lại dịch vụ; quy định giá cước dịch vụ công ích và dịch vụ dành riêng sau khi thống nhất với Bộ Tài chính; hướng dẫn, thanh tra và kiểm tra việc thực hiện.
- Bộ Tài chính: Thực hiện quản lý nhà nước về giá theo Pháp lệnh Giá; phối hợp hướng dẫn thực hiện quy định; thống nhất ý kiến với Bộ Bưu chính, Viễn thông về giá cước dịch vụ công ích, dịch vụ dành riêng; quyết định việc miễn, giảm giá cước và thực hiện thanh tra chuyên ngành về giá.
- Bộ Thương mại: Thống nhất với Bộ Bưu chính, Viễn thông về các biện pháp quản lý cạnh tranh và khuyến mại; thực hiện thanh tra chuyên ngành về cạnh tranh và khuyến mại trong lĩnh vực này.
- Quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp bưu chính, viễn thông
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này được trao các quyền hạn đi kèm với trách nhiệm cụ thể:
- Quyền của doanh nghiệp: Tự quyết định giá cước các dịch vụ do mình cung cấp nằm trong khung hoặc giới hạn do Nhà nước quy định (trừ danh mục Nhà nước định giá trực tiếp); khiếu nại các quyết định về giá của cơ quan nhà nước nếu gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp; khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về giá.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Xây dựng phương án giá trình cấp có thẩm quyền; chấp hành nghiêm các quy định về bình ổn giá; thực hiện niêm yết và thông báo giá công khai; hạch toán chi phí và xác định giá thành chính xác; thực hiện chế độ báo cáo, kế toán, kiểm toán; thu cước đúng hợp đồng; chịu sự thanh tra và bồi thường thiệt hại nếu vi phạm pháp luật về giá.
- Các hành vi doanh nghiệp bị nghiêm cấm thực hiện
- Lạm dụng vị thế thống lĩnh thị trường hoặc liên kết để áp đặt giá, gây thiệt hại cho người tiêu dùng, doanh nghiệp khác và Nhà nước.
- Lợi dụng các thời điểm bất thường như thiên tai, dịch bệnh, lễ, tết để tăng giá, ép giá người sử dụng.
- Quảng cáo, khuyến mại thiếu trung thực, không lành mạnh hoặc bán dịch vụ dưới giá thành để cạnh tranh không lành mạnh.
- Tăng hoặc giảm giá giả tạo trái với quy định về khuyến mại.
- Các hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh khác.
- Quyền lợi của người sử dụng dịch vụ và chính sách miễn, giảm giá cước
- Quyền của người sử dụng: Được cung cấp đầy đủ thông tin, yêu cầu doanh nghiệp giải thích về giá cước; khiếu nại các sai sót về giá cước và dịch vụ; có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ theo hợp đồng đã ký.
- Chính sách miễn, giảm giá cước: Áp dụng đối với các thông tin khẩn cấp phục vụ quốc phòng, an ninh, nhiệm vụ chính trị đặc biệt; thông tin phòng, chống thiên tai, lụt bão, cứu nạn, cứu hộ; thông tin cấp cứu, phòng chống dịch bệnh và các tình trạng khẩn cấp khác theo quy định pháp luật. Bộ trưởng Bộ Tài chính phối hợp với Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông quyết định chi tiết mức miễn, giảm này.
- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
- Quyết định 39/2007/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 217/2003/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông.
- Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Thương mại chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện quyết định này trên phạm vi cả nước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39/2007/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 2007 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định về quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông và hoạt động về giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông.
2. Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông tại Việt
3. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Điều 2. Nguyên tắc quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông
1. Thực hiện theo cơ chế thị trường, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh, phát huy quyền tự chủ của doanh nghiệp.
2. Thực hiện bình đẳng, không phân biệt giữa các đối tượng sử dụng dịch vụ; khuyến khích các doanh nghiệp mới tham gia thị trường; bảo đảm hoạt động bưu chính, viễn thông công ích.
3. Đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ, của doanh nghiệp bưu chính, viễn thông; bảo đảm lợi ích của Nhà nước và chủ quyền quốc gia.
Điều 3. Nội dung quản lý nhà nước về giá cước bưu chính, viễn thông
1. Ban hành cơ chế, chính sách và chỉ đạo tổ chức thực hiện thống nhất trên toàn quốc về giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
2. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông.
3. Quy định giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quan trọng, độc quyền.
4. Giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý giá cước và các hoạt động về giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông.
5. Tổ chức và quản lý các hoạt động thông tin, dự báo giá thị trường bưu chính, viễn thông trong nước và thế giới.
Điều 4. Căn cứ xác định giá cước bưu chính, viễn thông
1. Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và mục tiêu, nhiệm vụ phát triển ngành bưu chính, viễn thông trong từng thời kỳ.
2. Cam kết quốc tế mà Việt
3. Chi phí sản xuất, quan hệ cung cầu thị trường.
4. Mức giá cước cùng loại trên thị trường khu vực và thế giới.
Điều 5. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông
1. Thủ tướng Chính phủ
a) Ban hành cơ chế, chính sách quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông;
b) Phê duyệt phương án giá cước dịch vụ đối với thư thường trong nước có khối lượng đến 20 gram và điện thoại nội hạt.
2. Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông
a) Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông và phê duyệt phương án giá cước các dịch vụ nêu tại mục b khoản 1 Điều này.
b) Quy định và công bố công khai tiêu chí, nội dung quản lý giá cước và danh mục các dịch vụ bưu chính, viễn thông của doanh nghiệp có thị phần khống chế phù hợp với các quy định của Luật Cạnh tranh.
c) Căn cứ nguyên tắc xác định và phương án giá cước đã được Thủ tướng phê duyệt, Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định:
- Giá cước các dịch vụ nêu tại mục b khoản 1 Điều này; giá cước kết nối giữa các doanh nghiệp viễn thông;
- Giá cước thanh toán quốc tế giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông trong nước với các doanh nghiệp nước ngoài;
- Giá cước dịch vụ cho thuê kênh, sử dụng chung cơ sở hạ tầng và bán lại dịch vụ giữa các doanh nghiệp viễn thông;
d) Quy định dịch vụ bưu chính, viễn thông phục vụ công tác quản lý, điều hành mạng bưu chính, viễn thông;
đ) Đề xuất và thống nhất để Bộ Tài chính quyết định việc miễn, giảm giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông theo quy định tại
e) Hướng dẫn thực hiện các quy định, quyết định của Nhà nước về giá trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông;
g) Chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo, chế độ kế toán, kiểm toán phục vụ cho yêu cầu quản lý nhà nước về giá trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông; chỉ đạo thanh tra, kiểm tra và xử lý những vi phạm về quản lý giá cước bưu chính, viễn thông theo đúng quy định.
3. Bộ Tài chính
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông theo quy định tại Pháp lệnh Giá;
b) Phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thực hiện để bảo đảm mỗi tổ chức, cá nhân đều phải tuân thủ đúng các quy định về giá cước bưu chính, viễn thông và quy định của Pháp lệnh Giá;
c) Thống nhất để Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành theo thẩm quyền quy định về giá cước dịch vụ bưu chính công ích, giá cước dịch vụ bưu chính dành riêng, giá cước dịch vụ viễn thông công ích theo đúng quy định tại mục c khoản 2 Điều 5 Quyết định này;
d) Quyết định việc miễn, giảm giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông theo quy định tại
đ) Thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giá đối với lĩnh vực bưu chính, viễn thông.
4. Bộ Thương mại
a) Thống nhất với Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định các biện pháp quản lý cạnh tranh về giá cước và về khuyến mại trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông;
b) Thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về cạnh tranh, về khuyến mại trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông.
Điều 6. Quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp bưu chính, viễn thông
1. Quyền của doanh nghiệp bưu chính, viễn thông
a) Quyết định giá cước các dịch vụ bưu chính, viễn thông do doanh nghiệp cung cấp theo đúng khung hoặc giới hạn giá cước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, trừ những dịch vụ thuộc danh mục do nhà nước quy định giá cước;
b) Thực hiện quyền khiếu nại theo pháp luật đối với các nội dung quy định về giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gây thiệt hại lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;
c) Khiếu nại, tố cáo theo quy định các hành vi vi phạm pháp luật về giá.
2. Trách nhiệm của doanh nghiệp bưu chính, viễn thông
a) Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phương án giá cước dịch vụ do nhà nước quy định;
b) Chấp hành và thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, kịp thời theo quy định các quy định về bình ổn giá;
c) Niêm yết, thông báo giá theo đúng quy định của Pháp lệnh Giá;
d) Hạch toán chi phí, xác định giá thành các dịch vụ bưu chính, viễn thông theo quy định;
đ) Thực hiện chế độ báo cáo, chế độ kế toán, kiểm toán, chế độ thông tin phục vụ quản lý nhà nước về giá trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông;
e) Thu cước của người sử dụng dịch vụ và thanh toán giá cước với các doanh nghiệp khác theo đúng mức giá cước và trên cơ sở hợp đồng đã ký kết;
g) Chịu sự thanh tra, kiểm tra giá cước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
h) Bồi thường thiệt hại do việc vi phạm pháp luật về giá.
Điều 7. Doanh nghiệp bưu chính, viễn thông không được thực hiện các hành vi sau đây
1. Lạm dụng vị thế, liên kết để định giá, áp đặt giá dịch vụ, gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ, của các doanh nghiệp khác và lợi ích Nhà nước.
2. Lợi dụng các thời điểm bất thường (lễ, tết, thiên tai, dịch bệnh...) để tăng giá, ép giá.
3. Sử dụng các hình thức quảng cáo, khuyến mại thiếu trung thực hoặc không lành mạnh, bán dịch vụ dưới giá thành.
4. Tăng hoặc giảm giá giả tạo trái với các quy định về khuyến mại dịch vụ.
5. Các hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông
1. Được cung cấp thông tin và được quyền yêu cầu doanh nghiệp bưu chính, viễn thông cung cấp thông tin, hướng dẫn, giải thích về giá cước đối với các dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp.
2. Khiếu nại đúng quy định những sai sót về giá cước, về việc cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông liên quan đến giá cước.
3. Thanh toán giá cước theo các điều khoản trong hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông đã ký kết.
4. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Miễn, giảm giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông
Thông tin khẩn cấp phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và phục vụ các nhiệm vụ chính trị đặc biệt; phục vụ phòng, chống lụt, bão, thiên tai, cứu nạn, cứu hộ và các thảm hoạ khác; phục vụ cấp cứu, phòng, chống dịch bệnh và các thông tin khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp được miễn, giảm giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông. Bộ trưởng Bộ Tài chính thống nhất với Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông quyết định cụ thể.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 217/2003/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông.
2. Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Thương mại hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
- 1 Quyết định 217/2003/QĐ-TTg về việc quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 8864/VPCP-KTTH năm 2013 việc 3 công ty viễn thông VinaPhone, MobiFone, Viettel đồng loạt tăng giá cước dịch vụ 3G do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 1464/BTTTT-BC năm 2017 áp dụng tạm thời giá cước, chất lượng dịch vụ bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 1 Pháp lệnh Giá năm 2002
- 2 Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông năm 2002
- 3 Công văn 8864/VPCP-KTTH năm 2013 việc 3 công ty viễn thông VinaPhone, MobiFone, Viettel đồng loạt tăng giá cước dịch vụ 3G do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 1464/BTTTT-BC năm 2017 áp dụng tạm thời giá cước, chất lượng dịch vụ bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành