TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 39/2015/QĐ-UBND VỀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN TẠI BÌNH ĐỊNH
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định tạm thời về chính sách, chế độ ưu đãi đối với các Trường Trung học phổ thông (THPT) chuyên trên địa bàn tỉnh Bình Định. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thu hút, khuyến khích và nâng cao chất lượng đào tạo mũi nhọn của tỉnh thông qua các cơ chế hỗ trợ đặc thù dành cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh trường chuyên.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành
Quyết định quy định rõ ràng về hiệu lực thi hành cũng như các văn bản pháp lý bị thay thế nhằm đảm bảo tính thống nhất trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của địa phương:
- Ban hành quy định: Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định tạm thời về chính sách, chế độ ưu đãi đối với các Trường THPT chuyên trên địa bàn tỉnh Bình Định.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2016.
- Các văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn các văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, bao gồm:
- Quyết định số 40/2001/QĐ-UB ngày 24/5/2001 về việc ban hành Quy định tạm thời một số chính sách, chế độ ưu đãi đối với cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên và học sinh của trường THPT chuyên Lê Quý Đôn.
- Quyết định số 61/2002/QĐ-UB ngày 18/6/2002 về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 40/2001/QĐ-UB.
- Quyết định số 154/2003/QĐ-UB ngày 29/8/2003 về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 40/2001/QĐ-UB.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Nội vụ; Hiệu trưởng các trường THPT chuyên của tỉnh Bình Định cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
2. Công tác lập dự toán, thanh toán và quyết toán kinh phí
Để đảm bảo nguồn lực tài chính thực hiện các chính sách ưu đãi, quy trình quản lý ngân sách được quy định chặt chẽ tại Điều 5:
- Lập dự toán hàng năm: Các trường THPT chuyên có trách nhiệm chủ động lập dự toán kinh phí cần thiết để thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi; sau đó gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp chung vào dự toán ngân sách của toàn ngành giáo dục và đào tạo tỉnh.
- Thẩm định và phê duyệt: Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm tổng hợp dự toán, gửi Sở Tài chính để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giao dự toán ngân sách theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Quản lý và quyết toán: Việc quản lý, thanh toán và quyết toán nguồn kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tài chính hiện hành của Nhà nước.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Do ngân sách nhà nước bảo đảm hoàn toàn và được bố trí cụ thể trong dự toán chi ngân sách hàng năm giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo.
3. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Việc triển khai thực hiện các chính sách ưu đãi được phân công rõ ràng cho từng cơ quan, đơn vị chức năng nhằm đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch:
- Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và giám sát quá trình triển khai thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi trên địa bàn toàn tỉnh.
- Chủ động, kịp thời tổng hợp và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung các chính sách, chế độ cho phù hợp với tình hình thực tế phát triển giáo dục của địa phương trong từng giai đoạn.
- Sở Tài chính:
- Thực hiện tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh nhằm bảo đảm nguồn kinh phí cần thiết để thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi hàng năm.
- Chủ trì, phối hợp tổ chức công tác kiểm tra, thanh tra việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi tại các trường THPT chuyên trên địa bàn tỉnh, tránh thất thoát và sai phạm.
- Các trường THPT chuyên trên địa bàn tỉnh:
- Tổ chức thực hiện nghiêm túc, đúng quy định các chính sách, chế độ ưu đãi được ban hành.
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung Quy định này đến toàn thể cán bộ, giáo viên, học sinh và các cá nhân liên quan để nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ.
- Kịp thời theo dõi, nắm bắt các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tế triển khai; báo cáo định kỳ và đột xuất kết quả thực hiện về UBND tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo cùng các cơ quan liên quan.
- Chủ động đề xuất các nội dung cần sửa đổi, bổ sung gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định nhằm phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39/2015/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 07 tháng 12 năm 2015 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Xét đề nghị của Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời chính sách, chế độ ưu đãi đối với các Trường THPT chuyên trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2016 và thay thế các Quyết định sau đây:
- Quyết định số 40/2001/QĐ-UB ngày 24/5/2001 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định tạm thời một số chính sách, chế độ ưu đãi đối với cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên và học sinh của trường THPT chuyên Lê Quý Đôn;
- Quyết định số 61/2002/QĐ-UB ngày 18/6/2002 và Quyết định số 154/2003/QĐ-UB ngày 29/8/2003 của UBND tỉnh Bình Định về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 40/2001/QĐ-UB ngày 24/5/2001 của UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Nội vụ, Hiệu trưởng các trường THPT chuyên của tỉnh Bình Định; Thủ trưởng các đơn vị liên quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM.ỦY BAN NHÂN DÂN |
CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
(Kèm theo Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND ngày 07/12/2015 của UBND tỉnh)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:
- Quy định này được áp dụng trong các trường trung học phổ thông chuyên trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là Nhà trường).
- Đối tượng áp dụng:
+ Cán bộ quản lý giáo dục (Ban giám hiệu Nhà trường);
+ Giáo viên trực tiếp giảng dạy;
+ Học sinh các lớp chuyên;
+ Cán bộ khoa học có trình độ cao và giáo viên dạy giỏi ở ngoài trường được mời tham gia giảng dạy tại Nhà trường;
Điều 2. Về các môn học chuyên và không chuyên: thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 3. Chính sách, chế độ ưu đãi đối với cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh của Nhà trường: Ngoài các chính sách, chế độ ưu đãi đang được hưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước, các đối tượng nêu tại Điều 2 được hưởng thêm các chính sách, chế độ ưu đãi sau đây:
1. Đối với học sinh các lớp chuyên
a. Chỗ ở nội trú tại Nhà trường: học sinh là con em gia đình chính sách, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, người khuyết tật được ưu tiên bố trí chỗ ở nội trú trong Nhà trường (nếu Nhà trường có ký túc xá).
b. Hỗ trợ tiền điện, nước sinh hoạt cho học sinh ở nội trú tại Nhà trường:
- Định mức hỗ trợ tối đa đối với điện sinh hoạt là 25kwh/HS/tháng, nước sinh hoạt 4m3/HS/tháng.
- Thời gian hỗ trợ: không quá 10 tháng/năm học.
c. Học bổng:
- Đối với học sinh đạt kết quả học tập tiên tiến trở lên và môn chuyên từ 8,5 điểm trở lên hoặc đạt từ giải 3 trở lên tại các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh: được cấp học bổng với mức bằng 3 lần mức thu học phí/tháng của Nhà trường được phép thu;
- Đối với học sinh là thành viên đội tuyển tham gia thi học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc thi học sinh giỏi Olympic 30/4 toàn miền Nam: được cấp học bổng với mức bằng 5 lần mức thu học phí/tháng của Nhà trường được phép thu;
- Thời điểm cấp học bổng: Học sinh đủ điều kiện được cấp học bổng thì được xét cấp học bổng vào cuối học kỳ hoặc vào cuối năm học.
2. Đối với cán bộ quản lý, giáo viên trực tiếp giảng dạy:
a. Được hưởng phụ cấp ưu đãi:
- Đối với cán bộ quản lý và giáo viên trực tiếp giảng dạy môn chuyên: Được hưởng thêm phụ cấp ưu đãi 60% tiền lương theo ngạch, bậc đang hưởng và phụ cấp chức vụ, phụ cấp vượt khung (nếu có);
- Đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy môn không chuyên trong các lớp chuyên của Nhà trường: Được hưởng thêm phụ cấp ưu đãi 30% tiền lương theo ngạch, bậc đang hưởng và phụ cấp chức vụ, phụ cấp vượt khung (nếu có);
- Thời gian được hưởng phụ cấp ưu đãi: 10 tháng/năm học;
- Mức phụ cấp ưu đãi nêu trên không áp dụng để tính trả tiền làm thêm giờ, dạy thêm giờ; các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn.
b. Được hưởng tiền làm thêm giờ:
- Mỗi tiết dạy môn không chuyên trong các lớp chuyên theo phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo được tính tiền dạy thêm giờ bằng 1,2 tiết dạy theo giờ chuẩn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhưng không vượt quá 200 giờ/người/năm.
- Đối với giáo viên tham gia dạy bồi dưỡng học sinh giỏi các lớp 10, 11 chuẩn bị thi học sinh giỏi cấp tỉnh trong năm học (đối với các môn có dự thi học sinh giỏi cấp tỉnh) thì được thanh toán bằng 20% mức lương cơ sở/tiết dạy, nhưng số tiết giảng dạy không quá 150 tiết/môn học (không quy đổi).
- Đối với giáo viên tham gia dạy bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 12 (đối với môn học có dự thi học sinh giỏi cấp tỉnh) thì được thanh toán bằng 20% mức lương cơ sở/tiết dạy, nhưng số tiết giảng dạy không quá 100 tiết/ môn học (không quy đổi).
c. Nhà trường được tổ chức dạy chuyên đề nâng cao kiến thức và luyện thi đại học cho học sinh của trường trên cơ sở nhu cầu của học sinh và phụ huynh học sinh.
- Việc tổ chức dạy chuyên đề nâng cao kiến thức và luyện thi đại học cho học sinh của Nhà trường chỉ được tổ chức thực hiện sau khi có sự thống nhất của Hội đồng trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh.
- Về kế hoạch giảng dạy, thời gian giảng dạy, nội dung chi phí và mức thu: Tổ chức thực hiện theo Quyết định số 1797/QĐ-UBND ngày 08/7/2013 của UBND tỉnh Bình Định về việc ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều 4. Chế độ ưu đãi đối với cán bộ khoa học có trình độ cao hoặc giáo viên dạy giỏi được mời tham gia giảng dạy tại Nhà trường (không phải là cán bộ, giáo viên của Nhà trường)
a. Giáo viên dạy giỏi và giảng viên các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh được mời tham gia giảng dạy trực tiếp các môn chuyên cho Nhà trường thì được hưởng chế độ thù lao bằng 20% mức lương cơ sở/tiết dạy.
b. Cán bộ khoa học có học hàm, học vị Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ hoặc giáo viên dạy giỏi ở ngoài tỉnh được Nhà trường mời thỉnh giảng hoặc trao đổi kinh nghiệm thì được chi trả: chi phí đi lại, ăn, ở (theo thực tế) và trả thù lao giảng dạy bằng 50% mức lương cơ sở/tiết dạy.
c. Hiệu trưởng Nhà trường quyết định mời cán bộ khoa học, giảng viên các trường Đại học, Cao đẳng, giáo viên dạy giỏi ở trong và ngoài tỉnh tham gia giảng dạy, thỉnh giảng, trao đổi kinh nghiệm tại Nhà trường sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Điều 5. Lập dự toán, thanh toán và quyết toán
1. Hàng năm, Nhà trường có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách, chế độ này; gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp chung vào dự toán ngân sách của ngành giáo dục và Đào tạo.
Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách, chế độ này, gửi Sở Tài chính trình UBND tỉnh xem xét, quyết định giao dự toán theo quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Việc quản lý, thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách, chế độ này theo quy định hiện hành của Nhà nước.
3. Nguồn kinh phí thực hiện: Do ngân sách nhà nước đảm bảo và được bố trí trong dự toán hàng năm cho Sở Giáo dục và Đào tạo.
1. Sở Giáo dục và Đào tạo:
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi trên địa bàn tỉnh. Trong trường hợp cần phải điều chỉnh, bổ sung chính sách, chế độ; chủ động, kịp thời tổng hợp, đề xuất cho UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
2. Sở Tài chính
Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh bảo đảm kinh phí thực hiện chính sách, chế độ này hàng năm. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách, chế độ này tại các trường THPT chuyên trên địa bàn tỉnh.
3. Các trường THPT chuyên
- Có trách nhiệm tổ chức thực hiện chính sách, chế độ này theo đúng quy định; Tổ chức phổ biến Quy định này đến cán bộ, giáo viên, học sinh và các cá nhân có liên quan biết thực hiện và chỉ đạo thực hiện Quy định này.
- Kịp thời nắm bắt các vướng mắc, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện chính sách, chế độ này; báo cáo tình hình và kết quả thực hiện cho UBND tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có liên quan; chủ động đề xuất cho Sở Giáo dục và Đào tạo điều chỉnh các vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung (nếu có) phù hợp với tình hình thực tế của Nhà trường, đảm bảo theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
- 1 Quyết định 40/2001/QĐ-UB Quy định tạm thời một số chính sách, chế độ ưu đãi đối với cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên và học sinh của Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn do Tỉnh Bình Định ban hành
- 2 Quyết định 61/2002/QĐ-UB sửa đổi Quyết định 40/2001/QĐ-UB ngày 24/5/2001 tỉnh Bình Định
- 3 Quyết định 154/2003/QĐ-UB điều chỉnh mức học bổng đối với học sinh chuyên của Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn do Tỉnh Bình Định ban hành
- 1 Quyết định 136/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2022
- 2 Quyết định 79/2022/QĐ-UBND Quy định chính sách khuyến khích đối với học sinh, giáo viên, viên chức quản lý các trường Trung học phổ thông chuyên thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Định
- 3 Quyết định 468/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 460/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt danh mục xã, thôn để thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi, chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và thực hiện chế độ miễn, giảm học phí cho học sinh theo học tại trường công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2 Quyết định 17/2015/QĐ-UBND Quy định chính sách ưu đãi nhà, đất đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 3 Quyết định 29/2015/QĐ-UBND Quy định về chính sách ưu đãi sử dụng đất đối với các dự án xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4 Quyết định 40/2001/QĐ-UB Quy định tạm thời một số chính sách, chế độ ưu đãi đối với cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên và học sinh của Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn do Tỉnh Bình Định ban hành
- 5 Quyết định 61/2002/QĐ-UB sửa đổi Quyết định 40/2001/QĐ-UB ngày 24/5/2001 tỉnh Bình Định
- 6 Quyết định 154/2003/QĐ-UB điều chỉnh mức học bổng đối với học sinh chuyên của Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn do Tỉnh Bình Định ban hành
- 7 Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND quy định về chính sách ưu đãi đối với các trường chuyên và trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 8 Quyết định 136/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2022
- 9 Quyết định 79/2022/QĐ-UBND Quy định chính sách khuyến khích đối với học sinh, giáo viên, viên chức quản lý các trường Trung học phổ thông chuyên thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Định
- 10 Quyết định 468/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 40/2001/QĐ-UB Quy định tạm thời một số chính sách, chế độ ưu đãi đối với cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên và học sinh của Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn do Tỉnh Bình Định ban hành
- 2 Quyết định 61/2002/QĐ-UB sửa đổi Quyết định 40/2001/QĐ-UB ngày 24/5/2001 tỉnh Bình Định
- 3 Quyết định 154/2003/QĐ-UB điều chỉnh mức học bổng đối với học sinh chuyên của Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn do Tỉnh Bình Định ban hành
- 4 Quyết định 28/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Điểm a Điều 3 của Quy định kèm theo Quyết định 39/2015/QĐ-UBND quy định tạm thời chính sách, chế độ ưu đãi đối với các trường trung học phổ thông chuyên trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 5 Quyết định 136/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2022
- 6 Quyết định 79/2022/QĐ-UBND Quy định chính sách khuyến khích đối với học sinh, giáo viên, viên chức quản lý các trường Trung học phổ thông chuyên thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Định
- 7 Quyết định 468/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Luật Giáo dục 2005
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Quyết định số 1797/QĐ-UBND năm 2013 Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 5 Quyết định 460/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt danh mục xã, thôn để thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi, chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và thực hiện chế độ miễn, giảm học phí cho học sinh theo học tại trường công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 6 Quyết định 17/2015/QĐ-UBND Quy định chính sách ưu đãi nhà, đất đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 7 Quyết định 29/2015/QĐ-UBND Quy định về chính sách ưu đãi sử dụng đất đối với các dự án xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 8 Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND quy định về chính sách ưu đãi đối với các trường chuyên và trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Bình Phước