Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 39/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Phí và lệ phí, đồng thời tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước tại địa phương.

Thông tin tổng quan về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
  • Người ký ban hành: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phạm Ngọc Thưởng.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 10 năm 2017.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Quyết định này điều chỉnh trực tiếp các hoạt động liên quan đến việc thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác và sử dụng nguồn nước dưới đất trong phạm vi địa giới hành chính tỉnh Lạng Sơn. Đối tượng nộp phí là toàn bộ các tổ chức, cá nhân tiến hành nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định các đề án, báo cáo nêu trên.

Quy định chi tiết về mức thu phí thẩm định

Mức phí thẩm định được xây dựng căn cứ vào quy mô lưu lượng nước khai thác của từng đề án, báo cáo cụ thể như sau:

  • Đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm: Mức thu phí là 400.000 đồng/01 đề án, báo cáo.
  • Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: Mức thu phí là 1.400.000 đồng/01 đề án, báo cáo.
  • Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: Mức thu phí là 3.400.000 đồng/01 đề án, báo cáo.
  • Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: Mức thu phí là 6.000.000 đồng/01 đề án, báo cáo.
  • Trường hợp thẩm định gia hạn hoặc điều chỉnh: Áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) so với mức thu quy định tương ứng đối với từng nhóm lưu lượng nêu trên.

Cơ quan tổ chức thu phí và Chế độ quản lý, sử dụng nguồn thu

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn được giao nhiệm vụ là đơn vị trực tiếp tổ chức thu phí thẩm định. Cơ chế quản lý và phân bổ nguồn tiền phí thu được thực hiện theo tỷ lệ cụ thể:

  • Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường được trích để lại 50% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước. Nguồn kinh phí này được sử dụng để trang trải chi phí cho các hoạt động thẩm định và quản lý thu phí theo đúng quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ.
  • Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: Phần còn lại 50% phải được nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện

Để đảm bảo việc thu, nộp và quản lý phí được thực hiện minh bạch, đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:

  • Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện thu phí trên địa bàn tỉnh.
  • Cục Thuế tỉnh: Chịu trách nhiệm cấp phát đầy đủ biên lai thu phí cho đơn vị thu; đồng thời thực hiện công tác quản lý, kiểm tra việc sử dụng biên lai và chấp hành nghĩa vụ thuế theo quy định.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường (Đơn vị thu phí): Có trách nhiệm thực hiện niêm yết công khai tại địa điểm thu phí và trên trang thông tin điện tử của Sở các nội dung về tên phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, đối tượng được miễn, giảm và các văn bản pháp lý liên quan. Đồng thời, phải lập và giao chứng từ thu phí cho người nộp; thực hiện nghiêm túc chế độ kế toán, báo cáo quyết toán và công khai tài chính định kỳ.

Hiệu lực thi hành và Điều khoản chuyển tiếp

Quyết định 39/2017/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2017. Văn bản này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 11/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất. Đồng thời, bãi bỏ các nội dung có liên quan đến nước dưới đất quy định tại Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND ngày 11/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2017/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 14 tháng 9 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO THĂM DÒ ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 34/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 234/TTr-STC ngày 06/9/2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Đối tượng thu phí: Các tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ để nghị thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất

3. Mức thu phí

Số TT

Nội dung

Mức thu

1

Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm

400.000 đồng/01 đề án, báo cáo

2

Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm

1.400.000 đồng/01 đề án, báo cáo

3

Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm

3.400.000 đồng/01 đề án, báo cáo

4

Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm

6.000.000 đồng/01 đề án, báo cáo

5

Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên

4. Đơn vị tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được: Đơn vị tổ chức thu phí được trích để lại 50% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ. Phần còn lại 50% nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra thực hiện việc thu phí theo các quy định hiện hành.

2. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm cấp biên lai thu cho các đơn vị có thu phí và tổ chức quản lý, kiểm tra việc thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

3. Trách nhiệm của tổ chức thu phí

a) Niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên trang thông tin điện tử của tổ chức thu phí về tên phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu phí.

b) Lập và giao chứng từ thu cho người nộp phí theo quy định của pháp luật hiện hành.

c) Thực hiện chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật. Báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng phí theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2017 và thay thế Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 11/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; các nội dung có liên quan trong Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND ngày 11/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Lạng Sơn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra VBQPPL – Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Tòa Án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Công báo Lạng Sơn, Báo Lạng Sơn;
- PVP UBND tỉnh, các phòng CV;
- Lưu: VT, KTTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Phạm Ngọc Thưởng

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 39/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 39/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/09/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
Người ký: Phạm Ngọc Thưởng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/10/2017
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 39/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký