Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 390/QĐ-UBND

Quyết định 390/QĐ-UBND năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017-2022, định hướng đến năm 2030. Quyết định này đề ra các mục tiêu cụ thể về diện tích, chất lượng nhà ở, định hướng không gian phát triển đô thị - nông thôn và phân công trách nhiệm thực hiện cho các cơ quan ban ngành liên quan nhằm đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho người dân, đặc biệt là đối tượng công nhân và người thu nhập thấp.

Mục tiêu phát triển nhà ở giai đoạn 2017 - 2022

Trong giai đoạn này, tỉnh Bắc Ninh tập trung vào việc gia tăng diện tích nhà ở bình quân và hoàn thành các chương trình hỗ trợ mục tiêu xã hội:

  • Chỉ tiêu diện tích nhà ở: Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh phấn đấu đạt 30,6 m2/người. Trong đó, khu vực đô thị đạt 33,6 m2/người và khu vực nông thôn đạt 26,2 m2/người. Diện tích nhà ở tối thiểu bảo đảm đạt 10 m2 sàn/người.
  • Tổng diện tích nhà ở tăng thêm: Đạt 13.053.697 m2 sàn, được phân bổ cụ thể theo các loại hình:
    • Nhà ở do nhân dân tự xây dựng: 5.158.619 m2 sàn.
    • Nhà ở thương mại: 3.700.000 m2 sàn.
    • Nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị: 2.410.973 m2 sàn.
    • Nhà ở cho công nhân, người lao động tại các khu công nghiệp: 1.443.607 m2 sàn.
    • Nhà ở cho sinh viên: 60.298 m2 sàn.
  • Hỗ trợ nhà ở theo chương trình mục tiêu:
    • Nhà ở cho hộ người có công với cách mạng: Đạt 137.500 m2 sàn.
    • Nhà ở cho hộ nghèo: Đạt 142.700 m2 sàn.
  • Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 98%, tỷ lệ nhà ở bán kiên cố giảm còn 2,0%, xóa bỏ hoàn toàn tình trạng nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ.

Mục tiêu phát triển nhà ở giai đoạn 2023 - 2030

Định hướng đến năm 2030, tỉnh tiếp tục nâng cao tiêu chuẩn chất lượng sống và quy mô nhà ở trên địa bàn:

  • Chỉ tiêu diện tích nhà ở: Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt 35,5 m2/người. Trong đó, khu vực đô thị đạt 36,9 m2/người và khu vực nông thôn đạt 29,7 m2/người. Diện tích nhà ở tối thiểu nâng lên mức 12 m2 sàn/người.
  • Tổng diện tích nhà ở tăng thêm: Dự kiến tăng thêm 14.452.489 m2 sàn, bao gồm:
    • Nhà ở thương mại: 8.000.000 m2 sàn.
    • Nhà ở do nhân dân tự xây dựng: 4.028.989 m2 sàn.
    • Nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị: 1.104.499 m2 sàn.
    • Nhà ở cho công nhân, người lao động tại các khu công nghiệp: 1.080.000 m2 sàn.
    • Nhà ở cho hộ người có công với cách mạng: 150.000 m2 sàn.
    • Nhà ở cho sinh viên: 89.001 m2 sàn.
  • Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 99,0%, tỷ lệ nhà ở bán kiên cố giảm còn 1,0%, tiếp tục duy trì không còn nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ.

Định hướng phát triển nhà ở theo khu vực

Chương trình vạch rõ định hướng quy hoạch và kiến trúc nhà ở phù hợp với đặc thù từng vùng:

  • Tại các khu vực đô thị lớn của tỉnh:
    • Khu dân cư cũ: Thực hiện xây mới, cải tạo và chỉnh trang nhà ở tại các khu dân cư hiện hữu để nâng cao mỹ quan đô thị.
    • Khu dân cư mới: Phát triển kết hợp giữa các khu nhà ở cao tầng và nhà ở thấp tầng.
    • Khu đô thị mới - khu đô thị công nghiệp: Đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội cho công nhân dưới hình thức nhà chung cư.
    • Đô thị hiện đại: Đầu tư xây dựng các khu nhà ở cao cấp có hạ tầng hiện đại, diện tích lô đất nhà vườn, biệt thự lớn lên đến 1.000 m2; phát triển các tòa nhà chức năng hỗn hợp (trung tâm thương mại, khách sạn, văn phòng kết hợp căn hộ cho thuê hoặc bán).
  • Tại khu vực các thị trấn của các huyện: Phát triển nhà ở theo mô hình khu dân cư đô thị tập trung, giữ mật độ xây dựng thấp và ưu tiên nhà ở có sân vườn.
  • Tại khu vực nông thôn: Phát triển nhà ở theo tiêu chí nông thôn mới, giữ mật độ xây dựng thấp và khuyến khích mô hình nhà ở có sân vườn.

Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng để bảo đảm tính khả thi của chương trình:

  • Xây dựng quy định hỗ trợ: Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp xây dựng Quy định cụ thể về việc hỗ trợ phát triển nhà ở công nhân theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và quy định pháp luật.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành và thay thế cho Quyết định số 08/QĐ-UBND ngày 13/01/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở đô thị và nhà ở công nhân các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh.
  • Trách nhiệm thực hiện: Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 390/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 07 tháng 8 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2017 - 2022, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Nhà ở năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

Căn cứ Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Nghị Quyết số 56/2017/NQ-HĐND tỉnh ngày 12/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017 - 2022, định hướng đến năm 2030, với một số nội dung chính như sau:

1. Mục tiêu thực hiện:

1.1. Giai đoạn 2017 - 2022:

- Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt 30,6 m2/người (trong đó: Đô thị là 33,6 m2/người; nông thôn 26,2 m2/người); diện tích nhà ở tối thiểu 10 m2 sàn/người.

- Tổng diện tích nhà ở tăng thêm 13.053.697 m2 sàn, trong đó:

+ Nhà ở thương mại: 3.700.000 m2 sàn;

+ Nhà ở công nhân, người lao động tại các khu công nghiệp: 1.443.607 m2 sàn;

+ Nhà ở cho sinh viên: 60.298 m2 sàn;

+ Nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị: 2.410.973 m2 sàn;

+ Nhà ở nhân dân tự xây: 5.158.619 m2 sàn.

- Hoàn thành hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng theo chương trình mục tiêu:

+ Nhà ở cho hộ người có công với cách mạng: 137.500 m2 sàn;

+ Nhà ở cho hộ nghèo: 142.700 m2 sàn.

- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 98%; tỷ lệ nhà ở bán kiên cố giảm còn 2,0%; không còn nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ.

1.2. Giai đoạn 2023 - 2030:

- Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt 35,5 m2/người (trong đó: Đô thị là 36,9 m2/người; nông thôn 29,7 m2/người); diện tích nhà ở tối thiểu 12 m2 sàn/người.

- Tổng diện tích nhà ở tăng thêm 14.452.489 m2 sàn, trong đó:

+ Nhà ở thương mại: 8.000.000 m2 sàn;

+ Nhà ở công nhân, người lao động tại các khu công nghiệp: 1.080.000 m2 sàn;

+ Nhà ở cho sinh viên: 89.001 m2 sàn;

+ Nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị: 1.104.499 m2 sàn;

+ Nhà ở nhân dân tự xây: 4.028.989 m2 sàn;

+ Nhà ở cho hộ người có công với cách mạng: 150.000 m2 sàn.

- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 99,0%; tỷ lệ nhà ở bán kiên cố giảm còn 1,0%, không còn nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ.

2. Định hướng phát triển:

2.1. Định hướng phát triển nhà ở tại các khu vực đô thị lớn của tỉnh:

- Tại các khu dân cư cũ: Phát triển xây dựng nhà ở theo hướng xây mới, cải tạo, chỉnh trang nhà ở các khu dân cư hiện hữu;

- Tại các khu dân cư mới: Phát triển xây dựng mới một số khu nhà ở cao tầng kết hợp với các khu nhà ở thấp tầng;

- Tại các khu đô thị mới - khu đô thị công nghiệp: Đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội cho công nhân theo hình thức nhà chung cư;

- Xây dựng và phát triển đô thị phù hợp với xu thế phát triển chung các đô thị; đầu tư một số khu nhà ở cao cấp (hạ tầng hiện đại, diện tích lô đất nhà vườn, biệt thự lớn đến 1.000m2), tòa nhà chức năng hỗn hợp (trung tâm thương mại, khách sạn, kết hợp văn phòng và căn hộ cho thuê, bán) trên địa bàn các đô thị.

2.2. Tại khu vực các thị trấn của các huyện: Phát triển nhà ở theo hướng giữ mật độ xây dựng thấp, nhà ở có sân vườn, phát triển nhà ở theo mô hình khu dân cư đô thị tập trung.

2.3. Tại khu vực nông thôn: Phát triển nhà ở theo hướng giữ mật độ xây dựng thấp, nhà ở có sân vườn; nhà ở khu vực nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới.

Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp xây dựng Quy định cụ thể việc về hỗ trợ phát triển nhà ở công nhân theo Nghị quyết của HĐND tỉnh và quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 08/QĐ-UBND ngày 13/01/2009 của UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở đô thị và nhà ở công nhân các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh.

Điều 4. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: HCTC, CNXDCB, CVP.

TM.UBND TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tiến Nhường

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 390/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017-2022, định hướng đến năm 2030

Số hiệu: 390/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/08/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
Người ký: Nguyễn Tiến Nhường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/08/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 390/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký