Giới thiệu chung về Quyết định 390/QĐ-UBND
Quyết định 390/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành nhằm quyết định việc giao số lượng cán bộ, công chức làm việc tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Với tổng số lượng được giao là 2.826 người, quyết định này là cơ sở pháp lý quan trọng để các địa phương thực hiện công tác tuyển dụng, sắp xếp, bố trí và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã phù hợp với phân loại đơn vị hành chính và tình hình thực tế tại địa phương.
Chi tiết phân bổ số lượng cán bộ, công chức cấp xã tại các địa phương
Tổng số 2.826 chỉ tiêu cán bộ, công chức cấp xã được phân bổ cụ thể cho từng huyện và thành phố thuộc tỉnh Tuyên Quang như sau:
- Thành phố Tuyên Quang (312 người):
- Đơn vị hành chính cấp xã loại I: Giao 68 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại II: Giao 208 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại III: Giao 36 người.
- Huyện Lâm Bình (208 người):
- Đơn vị hành chính cấp xã loại I: Giao 88 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại II: Giao 120 người.
- Huyện Na Hang (246 người):
- Đơn vị hành chính cấp xã loại I: Giao 88 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại II: Giao 140 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại III: Giao 18 người.
- Huyện Chiêm Hóa (494 người):
- Đơn vị hành chính cấp xã loại I: Giao 176 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại II: Giao 300 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại III: Giao 18 người.
- Huyện Hàm Yên (376 người):
- Đơn vị hành chính cấp xã loại I: Giao 198 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại II: Giao 160 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại III: Giao 18 người.
- Huyện Yên Sơn (566 người):
- Đơn vị hành chính cấp xã loại I: Giao 88 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại II: Giao 460 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại III: Giao 18 người.
- Huyện Sơn Dương (624 người):
- Đơn vị hành chính cấp xã loại I: Giao 88 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại II: Giao 500 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại III: Giao 36 người.
Quy định về tổ chức thực hiện
Để đảm bảo việc quản lý và sử dụng biên chế cán bộ, công chức cấp xã đúng quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Căn cứ vào số lượng cán bộ, công chức được giao tại Quyết định này và Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND ngày 05/3/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện công tác tuyển dụng, quản lý và sử dụng cán bộ, công chức cấp xã theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Chủ động xây dựng phương án và thực hiện bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã bảo đảm đúng số lượng, cơ cấu chức danh và vị trí việc làm theo quy định.
- Trong trường hợp địa phương có sự thay đổi về loại đơn vị hành chính hoặc có sự điều chỉnh địa giới hành chính, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh số lượng cán bộ, công chức cấp xã cho phù hợp.
- Sở Nội vụ tỉnh Tuyên Quang:
- Chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc quản lý, sử dụng số lượng cán bộ, công chức được giao tại các huyện, thành phố.
- Giám sát công tác bố trí cán bộ, công chức cấp xã đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 734/QĐ-UBND ngày 27/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 390/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 30 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
GIAO SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền năm ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn; Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ; Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Nghị quyết số 65-NQ/TU ngày 20/6/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác tổ chức và cán bộ;
Căn cứ Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND ngày 05/3/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường , thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao số lượng 2.826 cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang như sau:
1. Thành phố Tuyên Quang: 312 người, cụ thể:
- Đơn vị hành chính cấp xã loại I: 68 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại II: 208 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại III: 36 người.
2. Huyện Lâm Bình: 208 người, cụ thể:
- Đơn vị hành chính cấp xã loại I: 88 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại II: 120 người.
3. Huyện Na Hang: 246 người, cụ thể:
- Đơn vị hành chính cấp xã loại I: 88 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại II: 140 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại III: 18 người.
4. Huyện Chiêm Hóa: 494 người, cụ thể:
- Đơn vị hành chính cấp xã loại I: 176 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại II: 300 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại III: 18 người.
5. Huyện Hàm Yên: 376 người, cụ thể:
- Đơn vị hành chính cấp xã loại I: 198 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại II: 160 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại III: 18 người.
6. Huyện Yên Sơn: 566 người, cụ thể:
- Đơn vị hành chính cấp xã loại I: 88 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại II: 460 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại III: 18 người.
7. Huyện Sơn Dương: 624 người, cụ thể:
- Đơn vị hành chính cấp xã loại I: 88 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại II: 500 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại III: 36 người.
(Có Phục lục chi tiết kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
a) Căn cứ số lượng cán bộ, công chức được giao tại Quyết định này và Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND ngày 05/3/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng cán bộ, công chức cấp xã theo đúng quy định hiện hành.
b) Xây dựng phương án và thực hiện bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã đảm bảo đúng số lượng, cơ cấu chức danh, vị trí việc làm theo quy định.
c) Trường hợp xã, phường, thị trấn có thay đổi về loại đơn vị hành chính hoặc điều chỉnh địa giới hành chính thì Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo đúng quy định hiện hành.
2. Sở Nội vụ theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quản lý, sử dụng số lượng được giao và bố trí cán bộ, công chức cấp xã theo quy định.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 734/QĐ-UBND ngày 27/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 2 Thông tư liên tịch 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 92/2009/NĐ-CP chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Nghị định 112/2011/NĐ-CP về công chức xã, phường, thị trấn
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 7 Thông tư 13/2019/TT-BNV hướng dẫn quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 8 Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 1 Quyết định 37/2020/QĐ-UBND về giao số lượng, bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 2 Quyết định 35/2020/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 4 Quyết định 798/QĐ-UBND năm 2022 quy định về bổ sung số lượng Phó Trưởng phòng Phòng Tin học, Công báo - Kiểm soát thủ tục hành chính; điều chỉnh nội dung về vị trí việc làm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và Trung tâm Hội nghị trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
- 5 Quyết định 1629/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và số lượng người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2023
- 1 Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 2 Thông tư liên tịch 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 92/2009/NĐ-CP chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Nghị định 112/2011/NĐ-CP về công chức xã, phường, thị trấn
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 7 Thông tư 13/2019/TT-BNV hướng dẫn quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 8 Quyết định 37/2020/QĐ-UBND về giao số lượng, bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 9 Quyết định 35/2020/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 10 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 11 Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 12 Quyết định 798/QĐ-UBND năm 2022 quy định về bổ sung số lượng Phó Trưởng phòng Phòng Tin học, Công báo - Kiểm soát thủ tục hành chính; điều chỉnh nội dung về vị trí việc làm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và Trung tâm Hội nghị trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
- 13 Quyết định 1629/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và số lượng người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2023