Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 3936/QĐ-UBND năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Quy chế vận hành, quản lý, khai thác và cập nhật hệ thống thông tin phát hiện sớm cháy rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác lâm nghiệp, nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng thông qua việc cảnh báo và phát hiện sớm các điểm cháy.

Hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Mô hình vận hành Hệ thống thông tin phát hiện sớm cháy rừng

Hệ thống thông tin phát hiện sớm cháy rừng tỉnh Quảng Ninh được thiết lập và vận hành theo mô hình quản lý tập trung nhằm tối ưu hóa hiệu quả khai thác dữ liệu:

  • Cơ sở dữ liệu và phần mềm ứng dụng của Hệ thống được cài đặt tập trung tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh, thuộc sự quản lý của Sở Thông tin và Truyền thông.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm tỉnh và các Hạt Kiểm lâm cấp huyện, thị xã, thành phố thực hiện truy cập vào cơ sở dữ liệu của hệ thống thông qua mạng Internet hoặc mạng truyền số liệu chuyên dùng (WAN) để tiến hành khai thác thông tin và cập nhật dữ liệu kịp thời.

Trách nhiệm quản trị và bảo đảm kỹ thuật hệ thống

Công tác quản trị và bảo đảm an toàn cho hệ thống được phân định rõ ràng giữa các cơ quan chuyên môn:

  • Chi cục Kiểm lâm tỉnh (thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): Được giao thực hiện chức năng Quản trị hệ thống. Đơn vị này có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh và các bên liên quan tổ chức vận hành hệ thống ổn định, liên tục và an toàn. Các nhiệm vụ cụ thể bao gồm: quản lý hệ thống máy chủ; cấu hình, phân quyền và kiểm soát truy cập; thực hiện sao lưu (backup) và bảo quản dữ liệu theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh (Sở Thông tin và Truyền thông): Chịu trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hạ tầng kỹ thuật cần thiết để vận hành máy chủ, duy trì đường truyền ổn định, thông suốt và bảo đảm an ninh an toàn ở mức vật lý đối với hệ thống. Đồng thời, đơn vị phải kịp thời phát hiện và báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý các sự cố kỹ thuật phát sinh trong quá trình vận hành.

Trách nhiệm cập nhật dữ liệu và thời hạn cung cấp thông tin

Việc cập nhật thông tin lên hệ thống được phân công cụ thể cho từng cơ quan với thời hạn và chu kỳ nghiêm ngặt:

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tổ chức nhóm Quản lý thông tin để thực hiện biên tập, cập nhật dữ liệu bản đồ vệ tinh (bản đồ nền) và bản đồ theo dõi diễn biến tài nguyên rừng. Thực hiện cấp và quản lý tài khoản người dùng cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu hợp pháp. Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo liên quan.
  • Sở Thông tin và Truyền thông: Hỗ trợ kỹ thuật và hạ tầng công nghệ thông tin để phục vụ việc cập nhật dữ liệu khi có yêu cầu từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có trách nhiệm phối hợp, cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin liên quan cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Thông tin và Truyền thông để cập nhật vào hệ thống khi có yêu cầu.
  • Thời hạn và chu kỳ cập nhật: Thông tin quản lý hệ thống phải được cập nhật trong vòng 60 ngày làm việc kể từ ngày các quyết định phê duyệt, báo cáo hoặc văn bản quy phạm pháp luật liên quan có hiệu lực thi hành. Chu kỳ cập nhật định kỳ đối với các dữ liệu chuyên ngành là 03 tháng một lần (nếu có phát sinh thay đổi).

Khai thác thông tin và tổ chức thực hiện quy chế

Quy chế cũng xác định rõ phương thức khai thác thông tin, cơ chế tài chính và phương án giải quyết vướng mắc phát sinh:

  • Khai thác thông tin: Nội dung thông tin được cung cấp và khai thác từ hệ thống phải được phân quyền phù hợp với từng đối tượng sử dụng và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hiện hành.
  • Kinh phí vận hành: Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc vận hành, quản lý, khai thác và cập nhật hệ thống, được bố trí trong nguồn dự toán chi thường xuyên hằng năm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Đầu mối tổ chức thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối chủ trì kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Quy chế. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp chặt chẽ trong quá trình triển khai.
  • Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh phù hợp nhằm bảo đảm tính hiệu quả và đúng quy định pháp luật.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3936/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 30 tháng 12 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ VẬN HÀNH, QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ CẬP NHẬT HỆ THỐNG THÔNG TIN PHÁT HIỆN SỚM CHÁY RỪNG TỈNH QUẢNG NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;

Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng năm 2015;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;

Căn cứ Quyết định số 2517/QĐ-UBND ngày 24/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự án Xây dựng và vận hành hệ thống thông tin phát hiện sớm cháy rừng tỉnh Quảng Ninh;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 5667/ TTr-SNNPTNT ngày 01/12/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế vận hành, quản lý, khai thác và cập nhật hệ thống thông tin phát hiện sớm cháy rừng tỉnh Quảng Ninh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Các Ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Văn Khắng

 

QUY CHẾ

VẬN HÀNH, QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ CẬP NHẬT HỆ THỐNG THÔNG TIN PHÁT HIỆN SỚM CHÁY RỪNG TỈNH QUẢNG NINH.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3936/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định việc vận hành, quản lý, khai thác và cập nhật hệ thống thông tin phát hiện sớm cháy rừng tỉnh Quảng Ninh.

2. Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh, và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc vận hành, quản lý, khai thác, và cập nhật hệ thống thông tin phát hiện sớm cháy rừng tỉnh Quảng Ninh

Điều 2. Nội dung, cấu trúc của hệ thống thông tin phát hiện sớm cháy rừng tỉnh Quảng Ninh

Hệ thống thông tin phát hiện sớm cháy rừng tỉnh Quảng Ninh bao gồm các thành phần cơ bản sau đây:

1. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở dữ liệu và phần mềm phục vụ hệ thống thông tin phát hiện sớm cháy rừng tỉnh Quảng Ninh bao gồm tập hợp thiết bị tính toán máy chủ, thiết bị kết nối mạng, thiết bị (hoặc phần mềm) an ninh an toàn mạng và cơ sở dữ liệu, thiết bị phụ trợ, mạng nội bộ, mạng diện rộng.

2. Hệ thống phần mềm để vận hành, quản lý, khai thác, cập nhật hệ thống thông tin phát hiện sớm cháy rừng bao gồm: Hệ điều hành, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, phần mềm ứng dụng và các phần mềm hỗ trợ khác.

3. Cơ sở dữ liệu (CSDL) bản đồ vệ tinh (bản đồ nền), bản đồ theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và cơ sở dữ liệu chuyên đề.

4. Nội dung, cấu trúc và kiểu cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin phát hiện sớm cháy rừng được căn cứ vào các văn bản hiện hành.

Điều 3. Tài khoản sử dụng và phân cấp tài khoản người dùng

1. Địa chỉ truy cập cụ thể như sau: http://klqn.pcccr.vn/

2. Tài khoản sử dụng: Tài khoản sử dụng được chia thành 03 nhóm sau:

a) Nhóm Quản trị hệ thống: Là những người dùng hệ thống có nhiệm vụ vận hành hệ thống thông suốt, cách thức vận hành được quy định chi tiết tại Điều 6 Quy chế này.

b) Nhóm Quản lý thông tin: Là những người dùng hệ thống có nhiệm vụ cập nhật dữ liệu biến động đã được các cơ quan phê duyệt ban hành. Nội dung và thời hạn cập nhật quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 7 Quy chế này.

c) Nhóm đối tượng khai thác: Là Chi cục Kiểm lâm tỉnh, Hạt Kiểm lâm các huyện, thị xã, thành phố, Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng số 1, số 2 và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt có hoặc không có tài khoản hệ thống, được phân quyền theo phạm vi khai thác các thông tin trên hệ thống. Nội dung thông tin được khai thác, cung cấp từ hệ thống được quy định tại Điều 8 Quy chế này.

3. Quản lý và chuyển giao tài khoản: Tổ chức, cá nhân được cấp tài khoản sử dụng trên hệ thống phải đảm bảo việc sử dụng đúng mục đích, bảo mật, an toàn thông tin theo các quy định của pháp luật hiện hành. Khi cá nhân chuyển công tác hoặc nghỉ chế độ, phải báo cáo đơn vị cấp tài khoản để có phương án thu hồi hoặc chuyển giao tài khoản cho cá nhân khác phụ trách theo thẩm quyền.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động

Việc vận hành, quản lý, khai thác, và cập nhật thông tin của Hệ thống thông tin phát hiện sớm cháy rừng phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau đây:

1. Thông tin cung cấp tại Hệ thống thông tin phát hiện sớm cháy rừng phải đầy đủ, chính xác, có căn cứ pháp lý; tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, sở hữu trí tuệ và quản lý thông tin trên Internet.

2. Dữ liệu phải được cập nhật liên tục, định kỳ đảm bảo tính thời sự; Được lưu trữ, chiết xuất, bảo quản khoa học, đáp ứng yêu cầu sử dụng lâu dài, thuận tiện;

3. Dữ liệu được công bố, công khai và được quyền tiếp cận theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin trừ các thông tin, dữ liệu thuộc về bí mật nhà nước và hạn chế sử dụng.

4. Việc trích dẫn, sử dụng thông tin trên Hệ thống thông tin phát hiện sớm cháy rừng phải ghi rõ nguồn thông tin.

5. Phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

Chương II

VẬN HÀNH, QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ CẬP NHẬT HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ PHẦN MỀM PHỤC VỤ HỆ THỐNG THÔNG TIN PHÁT HIỆN SỚM CHÁY RỪNG

Điều 5. Vận hành Hệ thống thông tin phát hiện sớm cháy rừng

Hệ thống thông tin phát hiện sớm cháy rừng được vận hành theo mô hình tập trung, cụ thể như sau:

1. Cơ sở dữ liệu và phần mềm Hệ thống thông tin phát hiện sớm cháy rừng cài đặt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh - Sở Thông tin và Truyền thông.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm tỉnh, các Hạt Kiểm lâm các huyện, thị xã, thành phố truy cập vào cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin phát hiện sớm cháy rừng thông qua mạng Internet/WAN để khai thác, cập nhật thông tin cho hệ thống thông tin phát hiện sớm cháy rừng.

Điều 6. Trách nhiệm Quản trị hệ thống

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao Chi cục Kiểm lâm thực hiện chức năng Quản trị hệ thống; phối hợp với Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh - Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan tổ chức vận hành hệ thống đảm bảo ổn định thường xuyên, liên tục, đảm bảo an ninh hệ thống, an toàn dữ liệu. Nội dung công việc vận hành hệ thống gồm:

a) Quản lý hệ thống máy chủ;

b) Quản trị hệ thống (cấu hình, phân quyền, truy cập);

c) Back up, sao lưu bảo quản dữ liệu theo quy định hiện hành.

2. Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh - Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cần thiết vận hành hệ thống máy chủ, đường truyền vận hành ổn định, thông suốt, đảm bảo an ninh an toàn mức vật lý đối với Hệ thống thông tin phát hiện sớm cháy rừng; kịp thời phát hiện, báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý các sự cố liên quan đến việc vận hành hệ thống.

Điều 7. Trách nhiệm cập nhật và thời hạn cung cấp dữ liệu cho Hệ thống thông tin phát hiện sớm cháy rừng

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Tổ chức nhóm Quản lý thông tin có nhiệm vụ biên tập, cập nhật thông tin và dữ liệu của các lĩnh vực: Sử dụng thông tin dữ liệu bản đồ vệ tinh (bản đồ nền) và bản đồ theo dõi diễn biến tài nguyên rừng; cấp và quản lý tài khoản hệ thống cho cá nhân, tổ chức khi có đề nghị phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành và các quy định của Quy chế này.

b) Báo cáo đột xuất, định kỳ và theo quy định của ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản chỉ đạo theo quy định của pháp luật.

2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hỗ trợ về kỹ thuật, hạ tầng để cập nhật thông tin, dữ liệu của hệ thống khi có yêu cầu hỗ trợ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Các nội dung có liên quan khác.

a) Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan: Có trách nhiệm cung cấp tài liệu, thông tin liên quan cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thông tin và Truyền thông để phối hợp cập nhật dữ liệu khi có yêu cầu.

b) Thời hạn và chu kì cập nhật dữ liệu

- Thông tin quản lý Hệ thống thông tin phát hiện sớm cháy rừng phải được cập nhật trong vòng 60 ngày làm việc kể từ khi có quyết định phê duyệt, báo cáo hoặc các văn bản quy phạm pháp luật liên quan có hiệu lực thi hành.

- Chu kì cập nhật dữ liệu: Các đơn vị cập nhật dữ liệu trong lĩnh vực, địa bàn mà mình quản lý theo chu kì 03 tháng một lần (nếu có).

Điều 8. Nội dung thông tin được khai thác, cung cấp từ Hệ thống thông tin phát hiện sớm cháy rừng

Tùy theo đối tượng khai thác thì nội dung thông tin được cung cấp từ Hệ thống thông tin phát hiện sớm cháy rừng phải phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Hướng dẫn thi hành

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là đầu mối kiểm tra, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chế này. Ngân sách nhà nước đảm bảo cho việc vận hành, quản lý, khai thác và cập nhật hệ thống thông tin phát hiện sớm cháy rừng tỉnh Quảng Ninh được chi từ nguồn dự toán chi thường xuyên hằng năm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quá trình kiểm tra, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chế này.

3. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quy chế thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề xuất các ý kiến để tổ chức thực hiện việc vận hành, quản lý, khai thác và cập nhật hệ thống thông tin phát hiện sớm cháy rừng tỉnh Quảng Ninh hiệu quả, đảm bảo đúng quy định pháp luật và yêu cầu thực tiễn, yêu cầu các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3936/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế vận hành, quản lý, khai thác và cập nhật hệ thống thông tin phát hiện sớm cháy rừng tỉnh Quảng Ninh

Số hiệu: 3936/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/12/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
Người ký: Bùi Văn Khắng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/12/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3936/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký