Tóm tắt Quyết định 395/QĐ-UBND năm 2018 quy định tạm thời đối với vùng nuôi trồng thủy sản lồng, bè trên biển tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 395/QĐ-UBND ban hành Quy định tạm thời nhằm thiết lập trật tự, quản lý chặt chẽ hoạt động nuôi trồng thủy sản bằng lồng, bè trên các vùng biển thuộc tỉnh Khánh Hòa. Văn bản có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng cho đến khi Quy hoạch phát triển ngành Thủy sản tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2035 được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chính thức.
- Quy định về an toàn thực phẩm và kỹ thuật nuôi trồng thủy sản (Điều 5)
Đây là nội dung cốt lõi quy định chi tiết các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn sinh học, bảo vệ môi trường và an toàn lao động trong suốt quá trình vận hành lồng, bè nuôi:
- Yêu cầu về con giống: Thủy sản giống thả nuôi phải có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo chất lượng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Người nuôi phải tuân thủ đúng lịch mùa vụ, mật độ thả và kích cỡ con giống phù hợp với từng đối tượng nuôi cụ thể.
- Chất lượng nguồn nước: Vùng nước đặt lồng, bè nuôi trồng thủy sản phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển theo Quy chuẩn QCVN 10-MT:2015/BTNMT.
- Quản lý thức ăn thủy sản:
- Thức ăn công nghiệp: Chỉ sử dụng các loại thức ăn được phép lưu hành tại Việt Nam và tuyệt đối không dùng thức ăn đã quá hạn sử dụng.
- Thức ăn tự chế biến: Phải đảm bảo đầy đủ hàm lượng dinh dưỡng; nguyên liệu chế biến không được nhiễm nấm mốc độc (Aspergillus flavus), vi khuẩn Salmonella, độc tố aflatoxin B1 và không chứa các hóa chất, kháng sinh cấm.
- Thức ăn tươi: Phải đảm bảo độ tươi ngon và được rửa sạch trước khi cho ăn. Khuyến khích người nuôi từng bước thay thế thức ăn tươi bằng thức ăn công nghiệp có độ đạm cao nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước biển.
- Phòng trị bệnh, sử dụng thuốc và hóa chất:
- Lồng, bè nuôi phải được vệ sinh, khử trùng nghiêm ngặt trước và sau mỗi vụ nuôi. Trong quá trình nuôi, phải định kỳ làm sạch lưới lồng để đảm bảo lưu thông nước thông thoáng.
- Hàng ngày phải theo dõi sát sao môi trường nước và biểu hiện của thủy sản. Khi phát hiện môi trường xấu hoặc thủy sản có dấu hiệu bệnh, phải xử lý kịp thời; tuyệt đối không di chuyển thủy sản giữa các lồng, bè khi đang có dịch bệnh xảy ra.
- Chỉ sử dụng thuốc thú y thủy sản, hóa chất, chế phẩm sinh học nằm trong Danh mục được phép lưu hành. Phải ngừng sử dụng thuốc trước khi thu hoạch theo đúng thời gian hướng dẫn của nhà sản xuất để đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Việc sử dụng kháng sinh phải dựa trên kết quả xác định rõ tác nhân gây bệnh và tuân thủ hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật hoặc nhà sản xuất.
- Khi xảy ra hiện tượng thủy sản chết bất thường hoặc có dấu hiệu dịch bệnh lây lan, chủ cơ sở phải báo ngay cho chính quyền địa phương và cơ quan quản lý chuyên ngành. Xác thủy sản chết phải được thu gom, đưa vào bờ và tiêu hủy đúng quy định, nghiêm cấm vứt ra môi trường xung quanh.
- Nhân lực và an toàn lao động: Người lao động làm việc trên lồng, bè phải có đủ sức khỏe, được tập huấn về kỹ thuật nuôi, kỹ năng bảo vệ môi trường và an toàn lao động trên biển. Cơ sở nuôi phải trang bị đầy đủ các phương tiện cứu sinh, theo dõi chặt chẽ dự báo thời tiết và thực hiện đăng ký tạm trú, tạm vắng cho lao động theo quy định pháp luật.
- Quản lý rác thải: Toàn bộ rác thải sinh hoạt và sản xuất phải được thu gom, xử lý đúng quy định, không gây ô nhiễm nguồn nước. Nghiêm cấm hành vi xả rác, thức ăn ôi thiu hoặc thủy sản chết trực tiếp xuống biển.
- Ghi chép và lưu trữ hồ sơ: Chủ cơ sở nuôi phải ghi chép đầy đủ nhật ký sản xuất (bao gồm nguồn gốc con giống, quá trình sử dụng thức ăn, thuốc, hóa chất, tình hình dịch bệnh). Đồng thời, phải lưu giữ các hồ sơ pháp lý liên quan (giấy chứng nhận quyền sử dụng/thuê mặt nước, đăng ký doanh nghiệp, hóa đơn mua giống, kiểm dịch, đơn thuốc...) với thời gian lưu trữ tối thiểu là 02 năm để phục vụ công tác thanh tra, truy xuất nguồn gốc.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 6)
Quy định phân định rõ ràng thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan nhà nước cùng các tổ chức, cá nhân liên quan:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, phổ biến quy định; tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động nuôi trồng thủy sản lồng, bè và thực hiện công tác quan trắc môi trường định kỳ.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Chịu trách nhiệm tuyên truyền, vận động người dân thực hiện nghiêm túc quy định; phối hợp kiểm tra, giám sát hoạt động nuôi trồng trên địa bàn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Trực tiếp phổ biến quy định đến từng tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản; tiếp nhận, kiểm tra và xác nhận vào bản kê khai ban đầu của các cơ sở; thường xuyên kiểm tra, giám sát địa bàn; thực hiện xác nhận đối với cá nhân thường trú có nguồn sống chủ yếu dựa vào nuôi trồng thủy sản để làm cơ sở giao khu vực biển.
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản:
- Thực hiện đăng ký kê khai ban đầu và xin xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin về môi trường, dịch bệnh cho cơ quan chức năng khi được yêu cầu.
- Kịp thời phản ánh các hành vi vi phạm pháp luật của các đối tượng khác; phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng trong việc kê khai thiệt hại khi xảy ra thiên tai, dịch bệnh để có biện pháp hỗ trợ, xử lý phù hợp.
- Cơ chế sửa đổi, bổ sung quy định (Điều 7)
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh các vướng mắc hoặc điểm chưa phù hợp với thực tế, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan phải kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 395/QĐ-UBND | Khánh Hòa, ngày 02 tháng 02 năm 2018 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;
Căn cứ công văn số 09/HĐND ngày 19/01/2018 của HĐND tỉnh về việc cho ý kiến việc ban hành quy định tạm thời về các vùng nuôi trồng thủy sản
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 229/SNN-CCTS ngày 25 tháng 01 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời đối với các vùng nuôi trồng thủy sản lồng, bè trên biển tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm kiểm tra theo dõi tình hình triển khai thực hiện; kịp thời phản ánh những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký cho đến khi Quy hoạch phát triển ngành Thủy sản tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2025 và định hướng đến năm 2035 được UBND tỉnh phê duyệt.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban ngành; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Vân Phong; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐỐI VỚI CÁC VÙNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN LỒNG, BÈ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 395/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Quyết định này quy định điều kiện cơ sở, kỹ thuật nuôi trồng thủy sản; vùng nuôi trồng thủy sản lồng, bè trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 3. Địa điểm nuôi và thời gian nuôi
1. Địa điểm và số lượng lồng bè nuôi trồng thủy sản
a) Thành phố Nha Trang (Vịnh Nha Trang)
- Vùng nuôi:
+ Vùng nước Bích Đầm: Phát triển nuôi lồng truyền thống, diện tích khoảng 6 ha với khoảng 25 - 30 bè nuôi.
+ Vùng giao giữa Bích Đầm và Đầm Bấy: Quy hoạch vùng nuôi công nghiệp (lồng Na Uy) diện tích 25 ha với khoảng 120 lồng nuôi (đường kính 20 - 30m).
+ Vùng nước Trí Nguyên (Hòn Miễu): Phát triển nuôi lồng truyền thống, diện tích khoảng 14 ha với khoảng 100 bè nuôi.
- Đối tượng nuôi: tôm hùm (hùm Bông, hùm xanh, hùm đỏ), cá biển (cá bóp, cá hồng, cá chim vây vàng, cá mú, cá chẽm...).
- Xây dựng khu nuôi thả trên đáy và thả rạn nhân tạo xung quanh Hòn Mát (150-200 ha).
b) Thành phố Cam Ranh (Vịnh Cam Ranh)
- Vùng nuôi:
+ Vùng nước đảo Bình Ba: Khu vực Vũng Bình Ba, phía Tây đảo Bình Ba giữ nguyên 3 vùng nuôi hiện tại với diện tích 100 ha, khoảng 8.000 ô lồng (chủ yếu lồng chìm nuôi tôm hùm). Phía Tây đảo Bình Ba định hướng phát triển lồng nuôi công nghiệp (lồng Nauy) khoảng 80 ha với 320 lồng (đường kính 20 - 30m) nuôi cá biển.
+ Vùng nước Cam Lập: Quy hoạch vùng nuôi mới phía Tây xã Cam Lập với diện tích khoảng 500 ha với 25.000 ô lồng với mục tiêu di dời, sắp xếp lại toàn bộ lồng bè đang nuôi trong Vịnh (chủ yếu lồng chìm nuôi tôm hùm).
+ Vùng nước Bình Hưng: Giữ nguyên theo dự thảo quy hoạch với khoảng 30 ha với 1000 ô lồng (chủ yếu lồng chìm nuôi tôm hùm và lồng nổi nuôi cá biển).
- Đối tượng nuôi chủ lực: đối với nuôi ao đầm là tôm chân trắng; đối với nuôi biển: tôm hùm, cá biển (cá bớp, cá hồng, cá chim vây vàng, cá mú, cá chẽm...).
c) Huyện Vạn Ninh (Vịnh Vân Phong)
- Vùng nuôi:
+ Vị trí 1 (Thôn Xuân Tự, xã Vạn Hưng): diện tích vùng nuôi trồng thủy sản khoảng 120 ha; nuôi bằng lồng truyền thống, mật độ bố trí lồng nuôi khoảng 2.000 lồng (tránh khu bảo vệ hệ sinh thái biển Rạn Trào).
+ Vị trí 2 (tại Lạch Cổ Cò, xã Vạn Thạnh - từ mũi Đá Sơn đến Bãi Tranh): diện tích khoảng 100-120 ha, mật độ lồng nuôi bố trí khoảng 2.000 lồng, nuôi lồng truyền thống kết hợp nuôi công nghiệp theo kiểu lồng Na Uy.
+ Vị trí 3 (Bãi Nặm và Bãi Sau, thôn Khải Lương): diện tích vùng nuôi trồng thủy sản khoảng 100 ha, mật độ lồng nuôi bố trí khoảng 1.500 lồng, nuôi truyền thống và 50 lồng nuôi công nghiệp.
+ Vị trí 4 (Cửa Lớn phía Mũi Cổ Cò): diện tích vùng nuôi trồng thủy sản khoảng 50-60 ha, mật độ lồng nuôi bố trí khoảng 150 lồng, nuôi công nghiệp theo kiểu lồng Na Uy.
+ Vị trí 5 (phía nam Hòn Ông): diện tích vùng nuôi trồng thủy sản khoảng 100 ha mật độ lồng nuôi bố trí khoảng 1.500 lồng, nuôi lồng truyền thống.
+ Vị trí 6 (Hòn Vung): diện tích vùng nuôi trồng thủy sản khoảng 50 ha, mật độ lồng nuôi bố trí khoảng 1.000 lồng, nuôi lồng truyền thống.
+ Đối với những vùng nuôi lồng bè đã được Ban quản lý Khu Kinh tế Vân Phong giao cho doanh nghiệp thực hiện đầu tư, các vị trí này được đề xuất đưa vào quy hoạch nuôi trồng thủy sản.
- Đối tượng nuôi chính: tôm hùm, cá biển (cá giò, cá hồng, cá chim vây vàng, cá mú, cá chẽm…),…
d) Thị xã Ninh Hòa (Đầm Nha Phu)
- Vùng nước Đầm Nha Phu: vùng nuôi tại vị trí 1 chia thành 02 khu Phía Tây Nam của các đảo Hòn Lăng, Hòn Giữa và Hòn Thị để giảm mật độ nuôi và diện tích nuôi 40 ha; vùng nuôi tại vị trí 2 phía Tây Nam đảo Hòn Thị với diện tích 20 ha..
- Đối tượng nuôi chính như: cá chim, cá bớp, tôm hùm, hàu Thái Bình Dương...
(Kèm theo Bản đồ vùng nuôi trồng thủy sản tại các Vịnh Vân Phong, Vịnh Nha Trang, Vịnh Cam Ranh và Đầm Nha Phu)
2. Thời gian cho phép nuôi trồng thủy sản
Thời gian nuôi trồng thủy sản bằng lồng, bè của tổ chức, cá nhân tại các vùng nuôi trên (trừ vùng nuôi huyện Vạn Ninh) cho đến năm 2025 (theo dự thảo Quy hoạch phát triển ngành Thủy sản tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2025 và định hướng đến năm 2035).
Riêng vùng nuôi trồng thủy sản thuộc địa bàn huyện Vạn Ninh được tồn tại đến hết năm 2022. Sau năm 2022, nếu Nhà nước thu hồi diện tích mặt nước để thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, cộng đồng thì các tổ chức, cá nhân phải thu dọn vệ sinh, xử lý môi trường nuôi và hoàn trả lại hiện trạng ban đầu mà không được nhận bồi thường (các tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản phải có cam kết với chính quyền địa phương và cơ quan chức năng).
QUY ĐỊNH CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT NUÔI
Điều 4. Quy định cơ sở vật chất
1. Điều kiện đặt lồng, bè
Vị trí đặt lồng, bè nằm trong khu vực biển có độ mặn ổn định, không bị ảnh hưởng bởi phương tiện giao thông đường thủy, không có dòng xoáy và không bị ảnh hưởng của các nguồn gây ô nhiễm; vận tốc dòng chảy từ 10- 100cm/s. Mực nước sâu tối thiểu khi triều thấp là 4m (đối với nuôi lồng găm), 6m (đối với nuôi lồng chìm) và 8m (đối với nuôi lồng, bè nổi).
2. Điều kiện lồng, bè
a) Thiết kế lồng, bè dễ làm vệ sinh, khử trùng, dễ di dời, lắp đặt, có khả năng đánh chìm khi có gió bão, chịu được bão cấp 12.
- Vật liệu làm lồng bè: Lồng, bè, dây neo, phao nổi phải được làm bằng vật liệu chắc chắn, bền, có khả năng chống chịu với môi trường sóng, gió và các chất khử trùng tiêu độc.
- Kích thước mắt lưới lồng nuôi thương phẩm: Cỡ mắt lưới lồng dùng cho lồng nuôi thủy sản thương phẩm tăng dần theo tăng trưởng của từng đối tượng nuôi. Đảm bảo lưu thông dòng nước và cung cấp đầy đủ oxy cho lồng nuôi đồng thời hạn chế tối đa nguy cơ thất thoát đối tượng nuôi.
- Khoảng cách giữa các bè cách nhau tối thiểu 50 m.
- Tùy theo đối tượng thủy sản nuôi để lựa chọn lồng có hình dạng hình chữ nhật, hình vuông hoặc hình tròn cho phù hợp.
- Khuyến khích, ưu tiên sử dụng vật liệu làm lồng bằng nhựa HDPE.
- Đối với khu vực biển hở, mặt nước lớn: bắt buộc sử dụng các loại lồng bằng vật liệu HDPE để giảm các rủi ro từ thiên tai.
b) Thiết bị, dụng cụ sử dụng trong quá trình nuôi
- Dụng cụ thiết bị sử dụng trong quá trình nuôi phải đảm bảo không gây tổn hại cho đối tượng nuôi, dễ làm vệ sinh tiêu độc, khử trùng.
- Động cơ và thiết bị máy móc sử dụng phải đảm bảo an toàn, không rò rỉ xăng, dầu vào nguồn nước.
c) Công trình phụ trợ
- Khu ăn nghỉ, sinh hoạt phải sạch sẽ, không ảnh hưởng đến hoạt động nuôi;
- Kho chứa thức ăn, nguyên liệu làm thức ăn phải có mái che, thông thoáng, không ẩm ướt, ngăn được côn trùng và động vật gây hại. Khu chứa xăng, dầu được bố trí riêng biệt với kho thức ăn, nguyên liệu làm thức ăn. Khu vực chứa dụng cụ, thiết bị phải gọn gàng không ảnh hưởng đến hoạt động nuôi;
- Khu chế biến thức ăn cho thủy sản phải ở vị trí riêng biệt. Thiết bị dụng cụ chế biến thức ăn phải được bố trí, lắp đặt để dễ kiểm tra, dễ làm vệ sinh và khử trùng;
- Nhà vệ sinh: bố trí nhà vệ sinh phù hợp với số lượng lao động trên lồng, bè (ít nhất 01 nhà vệ sinh cho 01 hộ nuôi), đảm bảo không có mối nguy làm ô nhiễm môi trường và khu vực nuôi.
- Mỗi cơ sở phải lắp đặt thùng rác và chuyển đến nơi thu rác tập trung;
- Không xả rác và các loại chất thải ra vùng nuôi và môi trường nước tự nhiên làm ảnh hưởng ô nhiễm môi trường.
Điều 5. Quy định về an toàn thực phẩm trong kỹ thuật nuôi
1. Quy định về giống thủy sản
- Giống thủy sản có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Tổ chức thả giống đúng mùa vụ; đảm bảo mật độ, kích cỡ, thời gian theo quy trình của từng đối tượng nuôi.
2. Chất lượng nước
Chất lượng nước nơi đặt lồng, bè nuôi trồng thủy sản phải đảm bảo theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường QCVN 10-MT:2015/BTNMT.
3. Thức ăn để nuôi thủy sản
- Sử dụng thức ăn công nghiệp: được phép lưu hành tại Việt Nam; không sử dụng thức ăn đã hết hạn sử dụng.
- Thức ăn tự chế biến: có đủ thành phần dinh dưỡng; nguyên liệu để chế biến không có Salmonella, nấm mốc độc (Aspergillus flavus), độc tố aflatoxin B1; không chứa kháng sinh, hóa chất cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản;
- Thức ăn tươi: phải đảm bảo còn tươi và được rửa sạch trước khi cho ăn. Khuyến khích người dân thay thế dần thức ăn tươi bằng thức ăn công nghiệp có độ đạm cao trong quá trình nuôi để hạn chế ô nhiễm môi trường.
4. Phòng trị bệnh, sử dụng thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học và chất xử lý cải tạo môi trường
Lồng, bè nuôi phải được vệ sinh, khử trùng trước và sau khi nuôi theo quy trình kỹ thuật với từng đối tượng nuôi.
Trong quá trình nuôi phải thường xuyên vệ sinh lưới để lồng nuôi luôn được thông thoáng, sạch sẽ; hàng ngày theo dõi môi trường nước và hoạt động của thủy sản. Nếu thấy môi trường nước xấu, thủy sản kém ăn hoặc xuất hiện bệnh phải có biện pháp xử lý kịp thời; không di chuyển thủy sản từ lồng, bè này sang lồng, bè khác khi đang có bệnh xảy ra.
Chỉ sử dụng các loại thức ăn nuôi thủy sản, thuốc thú y thủy sản, hóa chất xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản có tên trong Danh mục được phép lưu hành. Trường hợp có sử dụng các loại thức ăn nuôi thủy sản, thuốc thú y thủy sản, chất xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản có tên trong Danh mục được phép lưu hành, cơ sở phải ngừng sử dụng trước khi thu hoạch theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Khi sử dụng thuốc kháng sinh phải xác định rõ tác nhân gây bệnh, sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc cán bộ kỹ thuật.
Ghi chép theo dõi sản xuất, tình hình dịch bệnh, việc sử dụng thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học và chất xử lý cải tạo môi trường (ghi rõ ngày, loại, liều lượng, cách sử dụng).
Khi có hiện tượng thủy sản nuôi chết bất thường hoặc dịch bệnh, có dấu hiệu lây lan phải thông báo đến chính quyền địa phương, các cơ quan quản lý chuyên ngành để có hướng dẫn, xử lý kịp thời.
Khi thủy sản chết do bệnh hoặc do các nguyên nhân khác thì phải thu gom, đưa ra khỏi vùng nuôi và thực hiện tiêu hủy theo đúng quy định.
5. Thu hoạch thủy sản
Phải tuân thủ quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất về thời gian ngừng sử dụng thuốc, hóa chất trước khi thu hoạch thủy sản.
6. Nhân lực và an toàn lao động
Người lao động phải có đủ sức khỏe lao động, được tập huấn về kỹ thuật nuôi, kiến thức bảo vệ môi trường và an toàn lao động trên biển.
Tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản phải trang bị đầy đủ các phương tiện cứu sinh, theo dõi dự báo thời tiết; thực hiện đăng ký tạm trú tạm vắng theo quy định; chủ cơ sở thường xuyên kiểm tra nhắc nhở người lao động thực hiện nội quy an toàn lao động.
7 Xử lý rác thải
Rác thải phải được thu gom, xử lý đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng xấu đến nguồn nước. Không xả rác, thức ăn ôi thiu, thủy sản chết xuống khu vực lồng, bè và môi trường xung quanh.
8 Ghi chép và lưu giữ hồ sơ
Tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản phải ghi chép các thông tin liên quan trong quá trình nuôi trồng thủy sản.
Thực hiện lưu giữ hồ sơ trong quá trình nuôi trồng thủy sản và bao gồm các loại giấy tờ liên quan như sau: giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước/quyết định giao mặt nước/ hợp đồng cho thuê mặt nước/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; hồ sơ mua giống và kiểm dịch khi mua giống bao gồm xuất xứ, số lượng và chất lượng giống; hồ sơ theo dõi quá trình nuôi; đơn thuốc, phiếu mua thuốc, hóa chất; tình trạng sức khỏe và các biện pháp kiểm soát bệnh; các biên bản kiểm tra của cơ quan quản lý (nếu có); các thông tin của sản phẩm khi bán; thời gian lưu giữ hồ sơ tối thiểu là 2 năm.
1 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp cùng với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức hướng dẫn phổ biến và thực hiện Quy định này. Tổ chức kiểm tra, giám sát, thanh tra việc nuôi trồng thủy sản lồng, bè đúng quy định; quan trắc môi trường định kì.
2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tổ chức tuyên truyền, quán triệt và vận động người dân thực hiện nghiêm Quy định này. Phối hợp cùng với các sở, ban , ngành kiểm tra, thanh tra, giám sát việc nuôi trồng thủy sản lồng, bè đảm bảo các quy định của pháp luật. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến Quy định này đến tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động nuôi trồng thủy sản. Tiếp nhận, kiểm tra và xác nhận vào bản kê khai ban đầu của tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản; đồng thời hướng dẫn, phổ biến, kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện Quy định này. Thực hiện xác nhận đối với cá nhân thường trú trên địa bàn mà nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi trồng thủy sản theo quy định trong việc giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản.
4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt nuôi lồng, bè
- Đăng ký kê khai ban đầu và được UBND cấp xã xác nhận.
- Cung cấp đầy đủ và trung thực các thông tin về môi trường, dịch bệnh cho cán bộ kỹ thuật và các cơ quan chức năng khi được yêu cầu.
- Kịp thời phản ánh với cơ quan chức năng khi phát hiện các hành vi vi phạm.
- Khi có thiên tai, dịch bệnh xảy ra, phải phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng trong công tác kê khai, phản ánh trung thực tình hình nuôi trồng để có biện pháp xử lý phù hợp, hạn chế thiệt hại.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Quy định
Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh những vấn đề chưa phù hợp cần sửa đổi, bổ sung, yêu cầu UBND các huyện, thị xã, thành phố, tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1 Quyết định 14/2018/QĐ-UBND quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 2 Quyết định 05/2018/QĐ-UBND bãi bỏ quy định về quản lý mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang kèm theo Quyết định 16/2016/QĐ-UBND
- 3 Quyết định 22/2018/QĐ-UBND quy định về quản lý nuôi trồng thủy sản bằng lồng, bè trên các vùng ven biển tỉnh Phú Yên
- 4 Quyết định 795/QĐ-UBND năm 2021 về Kế hoạch khoanh vùng nuôi thủy sản lồng bè, nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ trên sông thuộc địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2021–2025
- 5 Kế hoạch 3948/KH-UBND năm 2022 triển khai thực hiện Đề án Phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Quyết định 1664/QĐ-TTg do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 6 Kế hoạch 44/KH-UBND về quan trắc, cảnh báo môi trường các vùng nuôi trồng thủy sản của tỉnh Phú Yên năm 2023
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Nghị định 02/2017/NĐ-CP về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh
- 3 Quyết định 14/2018/QĐ-UBND quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 4 Quyết định 05/2018/QĐ-UBND bãi bỏ quy định về quản lý mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang kèm theo Quyết định 16/2016/QĐ-UBND
- 5 Quyết định 22/2018/QĐ-UBND quy định về quản lý nuôi trồng thủy sản bằng lồng, bè trên các vùng ven biển tỉnh Phú Yên
- 6 Quyết định 795/QĐ-UBND năm 2021 về Kế hoạch khoanh vùng nuôi thủy sản lồng bè, nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ trên sông thuộc địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2021–2025
- 7 Kế hoạch 3948/KH-UBND năm 2022 triển khai thực hiện Đề án Phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Quyết định 1664/QĐ-TTg do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 8 Kế hoạch 44/KH-UBND về quan trắc, cảnh báo môi trường các vùng nuôi trồng thủy sản của tỉnh Phú Yên năm 2023