Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 3966/QĐ-UBND năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu phê duyệt đề cương nhiệm vụ lập quy hoạch thủy lợi tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hướng cho việc quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước, đồng thời phát triển hệ thống công trình thủy lợi nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững trên địa bàn tỉnh.

Mục tiêu và nhiệm vụ cốt lõi của quy hoạch thủy lợi

  • Mục tiêu chiến lược: Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phân bổ tối ưu nguồn nước giữa các khu vực và đối tượng dùng nước. Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của từng địa bàn, từng ngành. Đồng thời, đề xuất các giải pháp bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm, khôi phục nguồn nước và nâng cao hiệu quả quản lý tổng hợp nguồn nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Nhiệm vụ cụ thể:
    • Đánh giá và dự báo nguồn tài nguyên nước tại các lưu vực sông thuộc tỉnh cả về số lượng và chất lượng trong hiện tại và tương lai.
    • Xác định nhu cầu sử dụng nước hiện tại và tương lai của các đối tượng tiềm năng theo không gian, thời gian để phân bổ hợp lý.
    • Xây dựng các giải pháp, phương án quy hoạch phòng chống thiên tai và các tác hại do nước gây ra.
    • Đánh giá thực trạng, xác định lại nhiệm vụ của các công trình thủy lợi hiện hữu; lập danh mục công trình cần đầu tư sửa chữa, nâng cấp hoặc xây mới đến năm 2015 và năm 2020, trong đó ưu tiên danh mục công trình đầu tư giai đoạn đầu.

Phạm vi, đối tượng và phương pháp nghiên cứu

  • Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ diện tích các lưu vực sông thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với tổng diện tích tự nhiên là 1.689,3 km2 (ngoại trừ huyện Côn Đảo).
  • Đối tượng nghiên cứu: Tập trung điều tra, đánh giá trữ lượng và chất lượng tài nguyên nước trên các lưu vực sông; xác định nhu cầu của các hộ dùng nước chính bao gồm: cấp nước tưới, công nghiệp, dân sinh, dịch vụ du lịch, giao thông, thủy sản, bảo vệ môi trường và cân bằng các hồ chứa hiện có khi chuyển đổi nhiệm vụ.
  • Phương pháp thực hiện: Áp dụng phương pháp thu thập, điều tra bổ sung tài liệu cơ bản; khảo sát chất lượng nước thực tế; và sử dụng phương pháp phân tích hệ thống.

Nội dung chi tiết của quy hoạch thủy lợi đến năm 2020

  • Đánh giá hiện trạng: Khảo sát thực trạng hệ thống thủy lợi, nguồn nước, các công trình khai thác hiện có, chỉ rõ những thuận lợi, khó khăn, tồn tại và đề xuất giải pháp khắc phục.
  • Tính toán nhu cầu nước (giai đoạn hiện trạng, đến năm 2015 và năm 2020): Phân tích tập quán canh tác, tài nguyên đất đai, bố trí cơ cấu cây trồng và thời vụ; tính toán chi tiết nhu cầu nước cho nông nghiệp, sinh hoạt, công nghiệp, du lịch, thủy sản, giao thông thủy và bảo vệ môi trường.
  • Tính toán cân bằng nước: Xác định tiềm năng nguồn nước, tổng hợp nhu cầu và thực hiện tính toán cân bằng nước cho toàn tỉnh.
  • Xây dựng phương án công trình: Đề xuất phương án phát triển công trình tạo nguồn; phương án công trình phòng chống thiên tai (đê, kè...); xác định hình thức, quy mô, tính toán khối lượng và giá thành công trình để tổng hợp phương án tối ưu.
  • Đánh giá hiệu quả kinh tế: Phân tích hiệu quả kinh tế của các phương án để lựa chọn phương án tối ưu nhất.
  • Phân kỳ đầu tư: Đề xuất trình tự thực hiện quy hoạch và lập danh mục các công trình ưu tiên đầu tư xây dựng trong đợt đầu.

Thời gian thực hiện, sản phẩm bàn giao và kinh phí dự toán

  • Thời gian thực hiện: 10 tháng kể từ ngày ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ.
  • Sản phẩm giao nộp bao gồm:
    • Hệ thống báo cáo (07 bộ): Mỗi bộ gồm 06 loại báo cáo (Báo cáo tổng hợp, Báo cáo tóm tắt, Báo cáo thủy văn, Báo cáo thủy nông và cân bằng nước, Báo cáo thủy công, Báo cáo đánh giá tác động môi trường).
    • Hệ thống bản đồ: Gồm 02 bộ bản đồ báo cáo tỷ lệ 1/50.000 và 07 bộ bản đồ át lát khổ A3 tỷ lệ từ 1/500.000 đến 1/25.000. Nội dung mỗi bộ bản đồ phải thể hiện đầy đủ 06 chuyên đề: Đặc điểm tự nhiên (N1), Đất đai thổ nhưỡng (N2), Hiện trạng dân sinh kinh tế (N3), Kế hoạch phát triển kinh tế (N4), Hiện trạng thủy lợi (N5), Quy hoạch thủy lợi (N6).
    • Bản vẽ kỹ thuật: Bản vẽ thủy văn và bản vẽ thủy công với số lượng tuân thủ Quyết định số 2163/QĐ-BNN-KH.
    • Dữ liệu số: Đĩa CD chứa bản gốc toàn bộ nội dung quy hoạch được duyệt (báo cáo, phụ lục, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ, hình ảnh).
  • Dự toán kinh phí: Tổng kinh phí thực hiện là 996.859.000 đồng (Chín trăm chín mươi sáu triệu, tám trăm năm mươi chín ngàn đồng). Nguồn vốn thực hiện được chi trả từ ngân sách tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, dựa trên dự toán được Sở Tài chính thẩm tra và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện các nội dung quy hoạch đã được phê duyệt; tổ chức nghiệm thu và thanh quyết toán nguồn vốn theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Các cơ quan phối hợp thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, cùng thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3966/QĐ-UBND

Vũng Tàu, ngày 27 tháng 11 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH THỦY LỢI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 2163/QĐ-BNN-KH ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành giá thiết kế quy hoạch xây dựng thủy lợi;

Căn cứ Công văn số 223/BXD-KTTC ngày 15 tháng 02 năm 2006 của Bộ Xây dựng về việc điều chỉnh giá thiết kế quy hoạch xây dựng thủy lợi;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 273/TTr-SNN-KH ngày 17 tháng 11 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt đề cương nhiệm vụ lập quy hoạch thủy lợi tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 với nội dung như sau:

I. Đề cương nhiêm vụ quy hoạch:

1. Mục yêu:

Quy hoạch thủy lợi nhằm nâng cao công tác quản lý, khai thác, sử dụng và phân bổ nguồn nước giữa các khu vực và đối tượng dùng nước trong tỉnh một cách tối ưu, đáp ứng được các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của từng địa bàn, từng ngành, đồng thời đưa ra các giải pháp bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước, khôi phục nguồn nước, nâng cao hiệu quả quản lý tổng hợp nguồn nước trên địa bàn tỉnh.

2. Nhiệm vụ:

- Đánh giá và dự báo nguồn tài nguyên nước của các lưu vực sông thức tỉnh Bà Rịa - Vững Tàu cả về số lượng và chất lượng hiện tại cũng như tương lai, nhằm cung cấp những thông tin cần thiết cho công tác quản lý tài nguyên nước.

- Xác định nhu cầu nước hiện tại cũng như trong tương lai của các đối tượng dùng nước tiềm năng theo không gian và thời gian để từ đó đề xuất các biện pháp phân bổ một cách hợp lý.

- Xây dựng giải pháp và phương án quy hoạch phòng không thiên tai và tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh.

- Đánh giá thực trạng và xác định lại nhiệm vụ các công trình thủy lợi đã xây dựng. Xác định danh mục các công trình thủy lợi và phòng chống thiên tai cần đầu tư sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới từ nay đến năm 2015 và năm 2020.

- Quy hoạch danh mục công trình đầu tư xây dựng mới theo quy hoạch và phân kỳ đầu tư đến năm 2015 và năm 2020. Đồng thời, đề xuất danh mục công trình ưu tiên đầu tư trong giai đoạn đầu.

3. Phạm vi nghiên cứu: toàn bộ diện tích các lưu vực sông thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với tổng diện tích tự nhiên là 1.689,3 km2 (không kể huyện Côn Đảo).

4. Đối tượng nghiên cứu: tập trung đi sâu vào điều tra, đánh giá trữ lượng, chất lượng tài nguyên nước trên các lưu vực sông, nhu cầu các hộ dùng nước chính, gồm: cấp nước tưới, công nghiệp, dân sinh, dịch vụ du lịch, giao thông, thủy sản, bảo vệ môi trường và cân bằng các hồ chứa hiện có khi nhiệm vụ đã chuyển đổi.

5. Phương pháp thực hiện:

- Thu thập, điều tra bổ sung tài liệu cơ bản.

- Khảo sát chất lượng nước.

- Sử dựng phương pháp phân tích hệ thống.

6. Nội dung quy hoạch:

6.1. Đánh giá đánh giá hiện trạng thủy lợi: nguồn nước, công trình khai thác nguồn nước, những thuận lợi, khó khăn tồn tại và giải pháp khắc phục.

6.2. Tính toán yêu cầu nước hiện trạng và đến năm 2015 - năm 2020:

- Phân tích đặc điểm về tập quán canh tác, tài nguyên đất đai.

- Bố trí cơ cấu cây trồng và thời vụ cây trồng.

- Tính toán yêu cầu nước cho nông nghiệp, sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ du lịch, nuôi trồng thủy sản, giao thông thủy, bảo vệ môi trường,...

6.3. Tính toán cân bằng nước: tính toán tiềm năng nguồn nước; tổng hợp nhu cầu nước và tính toán cân bằng nước.

6.4. Xây dựng phương án công trình:

- Xây dựng các phương án phát triển công trình tạo nguồn.

- Xây dựng các phương án công trình phòng chống thiên tai: đê, kè, ...

- Xác định hình thức và quy mô các loại công trình.

- Tính toán khối lượng và giá thành công trình.

- Tổng hợp phương án.

6.5. Tính toán hiệu quả kinh tế và phương án chọn.

6.6. Đề xuất trình tự thực hiện quy hoạch và danh mục công trình ưu tiên đầu xây dựng đợt đầu.

II. Thời gian thực hiên và sản phẩm giao nộp:

1. Thời gian thực hiện: 10 tháng, kể từ khi ký hợp đồng.

2. Sản phẩm giao nộp:

2.1. Các báo cáo: 07 bộ, mỗi bộ bao gồm 06 loại báo cáo:

- Báo cáo tổng hợp.

- Báo cáo tóm tắt.

- Báo cáo thủy văn.

- Báo cáo thủy nông, cân bằng nước.

- Báo cáo thủy công.

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường.

2.2. Các loại bản đồ:

2.2.1. Loại bản đồ: 02 loại, gồm:

- Bản đồ báo cáo (tỷ lệ 1/50.000): 02 bộ.

- Bản đồ át lát (khổ A3; lệ 1/500.000 – 1/25.000): 07 bộ.

2.2.2. Nội dung mỗi bộ bản đồ bao gồm : 06 loại bản đồ, gồm:

- Bản đồ N1: đặc điểm tự nhiên.

- Bản đồ N2: đất đai thổ nhưỡng.

- Bản đồ N3: hiện trạng dân sinh kinh tế.

- Bản đồ N4: kế hoạch phát triển kinh tế.

- Bản đồ N5: hiện trạng thủy lợi.

- Bản đồ N6: quy hoạch thủy lợi.

2.3. Bản vẽ: 02 loại, số lượng theo quy định tại Quyết định số 2163/QĐ-BNN-KH, gồm:

- Bản vẽ thủy văn.

- Bản vẽ thủy công.

2.4. Đĩa CD bản gốc toàn bộ nội dung quy hoạch được duyệt (các báo cáo, phụ lục bảng biểu, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ và hình ảnh).

III. Dư toán kinh phí: 996.859.000 đồng (Chín trăm chín mươi sáu triệu, tám trăm năm mươi chín ngàn đồng).

Dự toán kinh phí thực hiện căn cứ vào dự toán được Sở Tài chính thẩm tra và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và cấp kinh phí.

Nguồn vốn: ngân sách tỉnh.

Điều 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với các ngành có liên quan triển khai thực hiện nội dung được phê duyệt tại Điều 1; tổ chức nghiệm thu, thanh quyết toán nguồn vốn theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và các ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

(Quyết định này thay thế cho Quyết định số 27141QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc phê duyệt đề cương nhiệm vụ lập quy hoạch thủy lợi tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020)./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Thới

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3966/QĐ-UBND năm 2009 phê duyệt đề cương nhiệm vụ lập quy hoạch thủy lợi tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020

Số hiệu: 3966/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/11/2009
Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Người ký: Trần Ngọc Thới
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/11/2009
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3966/QĐ-UBND năm 2009 phê duyệt đề...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký