Quyết định số 397/1997/QĐ-NHNN1 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định chi tiết về tỷ lệ và cơ cấu dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng và tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam. Đây là văn bản quan trọng nhằm điều tiết lượng tiền tệ trong lưu thông, đảm bảo an toàn hệ thống tín dụng và thực thi chính sách tiền tệ quốc gia.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các ngân hàng và tổ chức tín dụng có hoạt động huy động tiền gửi tại Việt Nam. Tuy nhiên, văn bản cũng đưa ra giới hạn loại trừ cụ thể đối với các tổ chức tín dụng quy mô nhỏ nhằm giảm bớt gánh nặng hành chính và tài chính.
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc được ấn định là 10% tính trên tổng số tiền gửi huy động có kỳ hạn dưới 24 tháng của ngân hàng, tổ chức tín dụng.
- Các loại tiền gửi huy động cụ thể thuộc diện phải tính dự trữ bắt buộc được thực hiện chi tiết theo quy định tại Điều 11 của Quy chế dự trữ bắt buộc ban hành kèm theo Quyết định số 396/1997/QĐ-NHNN1 ngày 1 tháng 12 năm 1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Cơ cấu tiền dự trữ bắt buộc
Tiền dự trữ bắt buộc của các ngân hàng, tổ chức tín dụng được cấu thành từ hai nguồn chính với tỷ lệ giới hạn rõ ràng:
- Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước: Tiền gửi trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức tín dụng mở tại Ngân hàng Nhà nước phải đạt tỷ lệ tối thiểu là 70% tổng số tiền dự trữ bắt buộc yêu cầu.
- Tiền mặt và ngân phiếu tại quỹ: Tiền mặt và ngân phiếu thanh toán còn thời hạn thanh toán được lưu giữ tại quỹ của tổ chức tín dụng được tính vào tiền dự trữ bắt buộc với tỷ lệ tối đa là 30% tổng số tiền dự trữ bắt buộc.
- Nguyên tắc xác định số dư tại quỹ: Nếu số dư thực tế bình quân của tiền mặt và ngân phiếu tại quỹ lớn hơn 30% mức dự trữ bắt buộc thì chỉ được ghi nhận tối đa bằng 30%. Ngược lại, nếu số dư thực tế bình quân thấp hơn mức 30% thì sẽ tính theo số liệu thực tế phát sinh.
Chính sách lãi suất và chế tài xử phạt
- Trả lãi cho phần tiền gửi vượt mức: Đối với phần tiền gửi vượt quá mức dự trữ bắt buộc mà tổ chức tín dụng gửi trên tài khoản không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước sẽ thực hiện trả lãi với mức lãi suất là 0,2%/tháng.
- Xử phạt hành vi thiếu hụt dự trữ: Trong trường hợp tổ chức tín dụng không đảm bảo đủ lượng tiền dự trữ bắt buộc theo quy định, Ngân hàng Nhà nước sẽ áp dụng biện pháp phạt tài chính. Mức phạt được tính bằng 200% lãi suất cho vay tái cấp vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm đó, áp dụng trên toàn bộ số tiền thiếu hụt trong suốt cả kỳ duy trì dự trữ.
Điều kiện miễn trừ thực hiện quy chế
Nhằm hỗ trợ các tổ chức tín dụng có quy mô hoạt động nhỏ, quyết định quy định các ngân hàng, tổ chức tín dụng có tổng số tiền gửi huy động phải tính toán dự trữ bắt buộc dưới 500 triệu đồng thì tạm thời chưa phải thực hiện các quy định tại Quy chế dự trữ bắt buộc ban hành kèm theo Quyết định số 396/1997/QĐ-NHNN1.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Quyết định số 397/1997/QĐ-NHNN1 chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1998.
- Các cá nhân và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Thống đốc, Chánh thanh tra, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng Tổng giám đốc (Giám đốc) của các ngân hàng và tổ chức tín dụng hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 397/1997/QĐ-NHNN1 | Hà Nội , ngày 01 tháng 12 năm 1997 |
VỀ TỶ LỆ VÀ CƠ CẤU DỰ TRỮ BẮT BUỘC ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG, TỔ CHỨC TÍN DỤNG
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30-9-1992;
Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính công bố theo lệnh số 37/LCT-HĐNN8 và lệnh số 38/LCT-HĐNN8 ngày 24 tháng 5 năm 1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Nghiên cứu kinh tế,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các Ngân hàng, tổ chức tín dụng là 10% trên tổng số tiền gửi huy động có kỳ hạn dưới 24 tháng.
Chi tiết các loại tiền gửi huy động có kỳ hạn dưới 24 tháng quy định tại Điều 11 của Quy chế dự trữ bắt buộc ban hành kèm theo Quyết định số 396/1997/QĐ-NHNN1 ngày 1 tháng 12 năm 1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 2. Cơ cấu tiền dự trữ bắt buộc bao gồm tiền gửi trên tài khoản không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước và tiền mặt, ngân phiếu còn thời hạn thanh toán tại quỹ Ngân hàng, tổ chức tín dụng:
2.1. Tiền dự trữ bắt buộc của Ngân hàng, tổ chức tín dụng gửi trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước tối thiểu là 70% tổng số tiền dự trữ bắt buộc của Ngân hàng, tổ chức tín dụng.
2.2. Tiền mặt và ngân phiếu thanh toán còn thời hạn thanh toán để tại quỹ Ngân hàng, tổ chức tín dụng được tính là tiền dự trữ bắt buộc tối đa 30% tổng tiền dự trữ bắt buộc của Ngân hàng, tổ chức tín dụng.
Trường hợp tiền mặt, ngân phiếu còn thời hạn thanh toán thực tế bình quân để tại quỹ Ngân hàng, tổ chức tín dụng lớn hơn 30% tiền dự trữ bắt buộc thì lấy 30%. Nếu tiền mặt, ngân phiếu còn thời hạn thanh toán thực tế bình quân để tại quỹ Ngân hàng, tổ chức tín dụng nhỏ hơn 30% tiền dự trữ bắt buộc thì lấy số thực tế.
Điều 3. Ngân hàng Nhà nước trả lãi phần vượt tiền dự trữ bắt buộc của Ngân hàng, tổ chức tín dụng gửi trên tài khoản không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước theo lãi suất 0,2% tháng.
Ngân hàng Nhà nước phạt Ngân hàng, tổ chức tín dụng đối với phần thiếu tiền dự trữ bắt buộc bằng 200% lãi suất cho vay tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước công bố từng thời kỳ, tính trên phần thiếu hụt cho cả kỳ duy trì.
Điều 4. Ngân hàng, tổ chức tín dụng có tiền gửi huy động phải tính dự trữ bắt buộc dưới 500 triệu đồng chưa phải thực hiện Quyết định số 396/1997/QĐ-NHNN1 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế dự trữ bắt buộc đối với các Ngân hàng, tổ chức tín dụng.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ 1-1-1998.
Điều 6. Chánh Văn phòng Thống đốc, Chánh thanh tra, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Thành phố, Tổng giám đốc (Giám đốc) các Ngân hàng, tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Lê Đức Thuý (Đã Ký) |
- 1 Quyết định 135/1998/QĐ-NHNN1 về tỷ lệ và cơ cấu dự trữ bắt buộc đối với Ngân hàng, Tổ chức tín dụng do Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước ban hành
- 2 Quyết định 2156/QĐ-NHNN năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành từ ngày 01/01/1997 đến hết ngày 30/6/2012 đã hết hiệu lực thi hành (bổ sung)
- 1 Quyết định 396/1997/QĐ-NHNN1 năm 1997 về Quy chế dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng, tổ chức tín dụng do Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước ban hành
- 2 Quyết định 135/1998/QĐ-NHNN1 về tỷ lệ và cơ cấu dự trữ bắt buộc đối với Ngân hàng, Tổ chức tín dụng do Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước ban hành
- 3 Quyết định 1048/2004/QĐ-NHNN về lãi suất tiền gửi bằng VNĐ tại Ngân hàng Nhà nước của các tổ chức tín dụng có số dư tiền gửi huy động phải tính dự trữ bắt buộc dưới 500 triệu đồng, của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và của Ngân hàng Chính sách xã hội do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4 Quyết định 2156/QĐ-NHNN năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành từ ngày 01/01/1997 đến hết ngày 30/6/2012 đã hết hiệu lực thi hành (bổ sung)
- 1 Quyết định 135/1998/QĐ-NHNN1 về tỷ lệ và cơ cấu dự trữ bắt buộc đối với Ngân hàng, Tổ chức tín dụng do Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước ban hành
- 2 Quyết định 2156/QĐ-NHNN năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành từ ngày 01/01/1997 đến hết ngày 30/6/2012 đã hết hiệu lực thi hành (bổ sung)
- 1 Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 2 Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 3 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 4 Nghị định 15-CP năm 1993 về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 5 Quyết định 396/1997/QĐ-NHNN1 năm 1997 về Quy chế dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng, tổ chức tín dụng do Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước ban hành
- 6 Quyết định 1048/2004/QĐ-NHNN về lãi suất tiền gửi bằng VNĐ tại Ngân hàng Nhà nước của các tổ chức tín dụng có số dư tiền gửi huy động phải tính dự trữ bắt buộc dưới 500 triệu đồng, của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và của Ngân hàng Chính sách xã hội do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành