Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 397/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum quy định cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 trên địa bàn tỉnh. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để áp dụng mức giá dịch vụ thủy lợi đối với từng loại đất trồng, đối tượng dùng nước và phương thức vận hành công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa

Mức giá dịch vụ thủy lợi đối với đất trồng lúa được xác định cụ thể theo từng biện pháp công trình (tính trên đơn vị 1.000 đồng/ha/vụ) như sau:

  • Tưới tiêu bằng động lực: Mức giá là 1.629.000 đồng/ha/vụ.
  • Tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá là 1.140.000 đồng/ha/vụ.
  • Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 1.385.000 đồng/ha/vụ.

Quyết định cũng quy định chi tiết các trường hợp điều chỉnh mức giá đối với đất trồng lúa bao gồm:

  • Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá được tính bằng 60% mức giá quy định tại biểu nêu trên.
  • Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá được tính bằng 40% mức giá quy định tại biểu nêu trên.
  • Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá được tính bằng 50% mức giá quy định tại biểu nêu trên.
  • Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định tại biểu nêu trên.
  • Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho tưới được tính bằng 70%, mức giá cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại biểu nêu trên.
Giá dịch vụ thủy lợi đối với rau màu, cây ngắn ngày và dịch vụ tiêu thoát nước
  • Đối với diện tích trồng mạ, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày (bao gồm cả cây vụ đông): Mức giá được tính bằng 40% mức giá cụ thể của sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa tương ứng.
  • Đối với dịch vụ tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (ngoại trừ vùng nội thị): Mức giá được tính bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa trong một vụ.
Giá cấp nước phục vụ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây trồng lâu năm

Mức giá cấp nước được quy định chi tiết theo từng đối tượng sử dụng và biện pháp công trình cụ thể:

  • Cấp nước cho chăn nuôi:
    • Biện pháp bơm: 1.320 đồng/m3.
    • Biện pháp hồ đập, kênh cống: 900 đồng/m3.
  • Cấp nước để nuôi trồng thủy sản:
    • Biện pháp bơm: 840 đồng/m3.
    • Biện pháp hồ đập, kênh cống: 600 đồng/m3 hoặc tính theo diện tích mặt thoáng là 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
  • Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
    • Biện pháp bơm: 1.020 đồng/m3.
    • Biện pháp hồ đập, kênh cống: 840 đồng/m3.
    • Trường hợp không tính được theo mét khối (m3): Mức giá được tính theo diện tích (ha), bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
Quy định về thuế và tổ chức thực hiện
  • Thuế giá trị gia tăng: Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 quy định tại Quyết định này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
  • Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo đúng quy định pháp luật.
  • Xử lý vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị và Công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi Kon Tum có trách nhiệm tổng hợp, phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính để nghiên cứu, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Kon Tum; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi Kon Tum và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 397/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 03 tháng 7 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI NĂM 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Căn cứ Nghị quyết số 70/2023/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2023 của Hội đông nhân dân tỉnh về giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Kon Tum năm 2024;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 106/TTr-SNN ngày 26 tháng 6 năm 2024 và Công văn số 2379/SNN-CCTL ngày 28 tháng 6 năm 2024 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 1327/STP-XDKTr&PBPL ngày 28 tháng 6 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Kon Tum[1] như sau:

1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:

STT

Biện pháp công trình

Mức giá (1.000 đồng/ha/vụ)

1

Tưới tiêu bằng động lực

1.629

2

Tưới tiêu bằng trọng lực

1.140

3

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.385

a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.

b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại Biểu trên.

c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tại Biểu nêu trên.

d) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu nêu trên.

đ) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu nêu trên.

2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa.

3. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới đối với cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo biểu sau:

STT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Mức giá theo các biện pháp công trình

Bơm

Hồ đập, kênh cống

1

Cấp nước cho chăn nuôi

đồng/m3

1.320

900

2

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

840

600

đồng/m2 mặt thoáng/năm

250

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

1.020

840

Trường hợp cấp nước tưới đối với cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.

4. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.

5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 quy định tại Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Sở Tài chính chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo quy định.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị, Công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi Kon Tum tổng hợp, phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính để nghiên cứu, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tư Pháp, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Kon Tum; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi Kon Tum và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tài chính (b/c);
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NNTN.
NVH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Ngọc Tuấn

 



[1] Ủy ban nhân dân tỉnh đã thống nhất tại cuộc họp ngày 02 tháng 7 năm 2024.

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

link

Danh sách văn bản liên quan đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 397/QĐ-UBND quy định cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Số hiệu: 397/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/07/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
Người ký: Lê Ngọc Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/07/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 397/QĐ-UBND quy định cụ thể giá sả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký