Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 40/2003/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành quy định chi tiết về mức thu, chứng từ, quản lý và sử dụng phí trông giữ phương tiện giao thông vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.

1. Đối tượng thu phí và các trường hợp miễn phí trông giữ phương tiện

Quyết định xác định rõ đối tượng phải nộp phí và các trường hợp đặc biệt được miễn nộp hoặc hoàn trả phí như sau:

  • Đối tượng áp dụng: Là người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông và bị tạm giữ phương tiện để chờ xử lý.
  • Trường hợp miễn phí: Nếu sau quá trình xác minh, cơ quan chức năng kết luận người sử dụng phương tiện không có lỗi trong vụ việc vi phạm, họ sẽ không phải nộp phí trông giữ.
  • Hoàn trả phí: Trong trường hợp người sử dụng phương tiện không có lỗi nhưng đã lỡ nộp phí trước đó, đơn vị thu phí có trách nhiệm hoàn trả lại toàn bộ số tiền đã thu.
  • Cơ chế chi trả thay thế: Đối với trường hợp người vi phạm không có lỗi nhưng phương tiện được gửi tại các đơn vị chuyên doanh trông giữ, đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện phải sử dụng nguồn tiền xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ để chi trả phí trông giữ cho đơn vị chuyên doanh đó.

2. Biểu mức thu phí trông giữ phương tiện theo ngày

Mức phí trông giữ được tính theo đơn vị ngày (24 giờ) và phân loại cụ thể theo từng loại phương tiện giao thông:

  • Xe đạp: Mức thu là 1.000 đồng/ngày/xe.
  • Xe máy: Mức thu là 3.000 đồng/ngày/xe.
  • Xe ô tô con 4 chỗ ngồi: Mức thu là 10.000 đồng/ngày/xe.
  • Xe ô tô từ trên 4 chỗ đến 24 chỗ ngồi: Mức thu là 15.000 đồng/ngày/xe.
  • Xe ô tô trên 24 chỗ ngồi và xe tải dưới 10 tấn: Mức thu là 20.000 đồng/ngày/xe.
  • Xe tải từ 10 tấn trở lên: Mức thu là 25.000 đồng/ngày/xe.

3. Quy định về việc sử dụng chứng từ khi thu phí

Để đảm bảo tính minh bạch và quản lý thuế chặt chẽ, việc sử dụng chứng từ được phân chia theo hai hình thức đơn vị trông giữ:

  • Đối với đơn vị chuyên doanh trông giữ phương tiện: Khi tiến hành thu phí, đơn vị phải giao hóa đơn hoặc vé in sẵn mức thu cho người nộp phí. Việc in, phát hành và quản lý hóa đơn phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính.
  • Đối với kho, bãi của đơn vị ra quyết định tạm giữ: Đơn vị thu phí phải lập và cấp biên lai thu, tem hoặc vé in sẵn mức thu cho đối tượng nộp. Các loại biên lai, tem, vé này phải được nhận từ cơ quan Thuế địa phương nơi đơn vị đóng trụ sở chính. Việc sử dụng và quyết toán các ấn chỉ này thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về quản lý ấn chỉ thuế.

4. Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn tiền phí thu được

Nguồn tiền phí thu được từ hoạt động trông giữ phương tiện vi phạm được quản lý theo hai cơ chế tài chính khác nhau tùy thuộc vào chủ thể thu phí:

  • Đối với đơn vị chuyên doanh trông giữ: Khoản phí thu được không thuộc ngân sách Nhà nước mà được tính trực tiếp vào doanh thu của đơn vị. Đơn vị có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo quy định pháp luật hiện hành, sau đó được toàn quyền quản lý và sử dụng phần lợi nhuận còn lại sau thuế.
  • Đối với đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện: Khoản phí thu được là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước. Đơn vị thu phí được phép giữ lại 30% tổng số tiền thu được để chi trả cho các chi phí vận hành thực tế bao gồm: sửa chữa nhà, kho bãi trông giữ; chi trả thù lao cho người trực tiếp trông giữ phương tiện; và các khoản chi nghiệp vụ khác liên quan trực tiếp đến công tác thu phí. 70% số tiền còn lại phải được kê khai, nộp và quyết toán đầy đủ vào ngân sách Nhà nước theo mục lục ngân sách hiện hành.

5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành quyết định

Văn bản quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan và thời gian bắt đầu áp dụng thực tế:

  • Cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện: Công an tỉnh, Cục Thuế, Sở Tài chính - Vật giá và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm phối hợp tổ chức triển khai thực hiện cụ thể các nội dung của quyết định này.
  • Cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính - Vật giá, Giao thông - Vận tải, Công an tỉnh, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã cùng Thủ trưởng các ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2003.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40/2003/QĐ-UB

Bình Phước, ngày 21 tháng 04 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC MỨC THU PHÍ TRÔNG GIỮ ĐỐI VỚI CÁC PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19/11/2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;
Căn cứ Thông tư số 15/2003/TT-BTC ngày 07/03/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí trong giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông;
Căn cứ ý kiến thống nhất của Thường trực HĐND tỉnh tại Công văn số 39/TTHĐ ngày 18/4/2003;
Xét đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá tại Công văn số 248/TCVG-NS ngày 31/3/2003

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành mức thu, tỷ lệ trích nộp khoản thu phí trông giữ đối với các phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông cụ thể như sau:

1. Về đối tượng thu: Là người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật tạm giữ phương tiện giao thông chờ xử lý. Trường hợp phương tiện giao thông bị tạm giữ nhưng sau đó xác định người sử dụng phương tiện giao thông không có lỗi trong việc vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông không phải nộp phí trông giữ phương tiện. Nếu người sử dụng phương tiện đã nộp phí thì đơn vị thu phải hoàn trả lại tiền phí cho người sử dụng phương tiện. trường hợp đơn vị thu là đơn vị chuyên doanh trong giữ phương tiện thì đơn vị ra quyết định tạm giữ phải chi trả cho đơn vị chuyên doanh trông giữ phương tiện khoản phí này từ khoản tiền xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ mà đối với được sử dụng.

2. Về mức thu phí: Mức trông giữ đối với xe đạp là 1.000đ/ngày/xe; đối với xe máy là 3.000đ/ngày/xe; đối với ôtô con 4 chỗ ngồi 10.000đ/ngày/xe; xe ôtô từ trên 4 chỗ ngồi đến 24 chỗ ngồi là 15.000đ/ngày/xe; xe ô tô từ trên 24 chỗ ngồi trở lên và xe tải dưới 10 tấn là 20.000đ/ngày/xe; xe tải tử 10 tấn trở lên là 25.000đ/ngày/xe.

3. Về chứng từ thu phí:

Đối với trường hợp phương tiện đưa vào các bãi trông giữ của các đơn vị chuyên doanh trông giữ phương tiện, khi thu phí đơn vị phải giao hóa đơn hoặc vé in sẵn mức thu cho đối tượng nộp phí (theo quy định hiện hành tại Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính về in phát hành quản lý hóa đơn).

Đối với trường hợp tạm giữ đưa vào các kho, bãi của đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện, khi thu phí đơn vị phải lập và cấp biên lai thu hoặc tem, vé in sẵn mức thu cho đối tượng nộp phí. Biên lai hoặc tem, vé thu phí đơn vị thu nhận lại cơ quan Thuế địa phương nơi đơn vị thu đóng trụ sở chính. Việc sử dụng, quyết toán biên lai, tem, vé thu phí được thực hiện theo quyết định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ẩn chỉ thuế.

4. Về quản lý, sử dụng tiền phí thu được:

a) Đối với phí do đơn vị chuyên doanh trông giữ phương tiện thu là phí không thuộc ngân sách Nhà nước, tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định.

b) Đối với phí do đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện thu là phí thuộc ngân sách Nhà nước. Đơn vị thu phí được để lại 30% tiền phí thu được để trang trải chi phí như: Chi sửa chữa nhà trông giữ phương tiện, chi thù lao cho người trông giữ và một số khoản chi nghiệp vụ phí liên quan đến công tác thu phí trông giữ phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông khác. Đơn vị thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí còn lại vào ngân sách Nhà nước theo quy định của mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.

Điều 2: Giao Công an tỉnh, Cục Thuế, Sở Tài chính - Vật giá và UBND các huyện, thị xã tổ chức thực hiện cụ thể.

Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Sở Giao thông - Vận tải, Công an tỉnh, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch UBND huyện, thị xã và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/4/2003.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trương Tấn Thiệu

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 40/2003/QĐ-UB về mức thu phí trông giữ đối với phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành

Số hiệu: 40/2003/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/04/2003
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
Người ký: Trương Tấn Thiệu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/04/2003
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 40/2003/QĐ-UB về mức thu phí trông...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký