Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 40/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động đăng ký kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tại địa phương.

- Đối tượng áp dụng và cơ quan thu lệ phí

Quy định xác định rõ phạm vi áp dụng và các chủ thể có liên quan trực tiếp đến việc thu và nộp lệ phí đăng ký kinh doanh:

  • Đối tượng nộp lệ phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện các hoạt động liên quan đến đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
  • Cơ quan thực hiện thu lệ phí: Gồm các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bao gồm Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Cần Thơ, Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện và các cơ quan tài chính đồng cấp tại quận, huyện.
  • Chính sách miễn thu lệ phí: Thực hiện miễn lệ phí đăng ký kinh doanh lần đầu đối với các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa khi chuyển đổi mô hình từ Doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần.

- Biểu mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Mức thu lệ phí được phân chia cụ thể theo từng loại hình tổ chức kinh tế và tính chất của hoạt động cấp giấy chứng nhận như sau:

  • Hộ kinh doanh cá thể: Mức thu là 30.000 đồng/lần.
  • Hợp tác xã, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa - thông tin (do cấp quận, huyện cấp phép); doanh nghiệp tư nhân; công ty hợp danh: Mức thu là 100.000 đồng/lần.
  • Hợp tác xã, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa - thông tin (do cấp thành phố cấp phép); công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn; doanh nghiệp nhà nước: Mức thu là 200.000 đồng/lần.
  • Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện: Mức thu là 20.000 đồng/lần.
  • Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi hoặc bản trích lục nội dung: Mức thu là 2.000 đồng/bản.
  • Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh: Mức thu là 10.000 đồng/bản (lưu ý không thu lệ phí này đối với các cơ quan quản lý nhà nước).

- Chế độ quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn thu lệ phí

Lệ phí thu được từ hoạt động cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và được quản lý chặt chẽ theo tỷ lệ phân chia cụ thể:

  • Tỷ lệ trích lại cho cơ quan thu: Cơ quan trực tiếp thu lệ phí được phép trích lại 25% trên tổng số tiền lệ phí thu được. Nguồn kinh phí này được dùng để trang trải các chi phí phục vụ cho công tác thu lệ phí theo đúng chế độ quy định.
  • Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: 75% số tiền lệ phí còn lại phải được nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng mục lục ngân sách (chương, loại, khoản, mục, tiểu mục) và thực hiện phân cấp ngân sách theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Nguyên tắc sử dụng và quyết toán: Toàn bộ số tiền được trích lại (25%) phải được sử dụng đúng mục đích, có đầy đủ chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán định kỳ. Trường hợp trong năm sử dụng không hết, số dư sẽ được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi tiêu theo chế độ quy định.

- Trách nhiệm của cơ quan thu lệ phí

Các cơ quan được giao nhiệm vụ thu lệ phí có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các thủ tục hành chính và tài chính:

  • Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp và quyết toán tiền lệ phí thu được theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính về phí và lệ phí.
  • Tuân thủ các quy định tại Thông tư số 97/2006/TT-BTC hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Chấp hành nghiêm túc Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về quản lý thu phí, lệ phí trên địa bàn và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quy định về hiệu lực và phân công trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định được nêu rõ:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký. Đồng thời, văn bản phải được đăng trên báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày kể từ ngày ký ban hành để đảm bảo tính công khai, minh bạch và phổ biến rộng rãi đến nhân dân.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40/2007/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 10 tháng 12 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài (gọi chung là tổ chức, cá nhân) có liên quan đến hoạt động đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

2. Cơ quan thu lệ phí là các cơ quan, đơn vị có chức năng trong việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, gồm: Sở Kế hoạch và Đầu tư; Ủy ban nhân dân quận - huyện và các cơ quan tài chính quận, huyện.

3. Miễn thu lệ phí đăng ký kinh doanh lần đầu đối với doanh nghiệp cổ phần hóa khi chuyển từ Doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần.

Điều 2. Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

STT

DANH MỤC

MỨC THU

(Đồng/lần)

1

Hộ kinh doanh cá thể.

30.000

2

Hợp tác xã, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa - thông tin do cơ quan thẩm quyền cấp quận, huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh.

100.000

3

Hợp tác xã, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa - thông tin do cơ quan thẩm quyền cấp thành phố cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước.

200.000

4

Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh; chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

20.000

5

Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh.

2.000 /1 bản

6

Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh (không thu lệ phí cho các cơ quan quản lý nhà nước)

10.000 /1 bản

Điều 3. Lệ phí cấp giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:

Cơ quan thu được trích 25% (hai mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện thu lệ phí theo chế độ quy định. Tổng số tiền lệ phí thu được sau khi trừ số tiền được trích để lại theo tỷ lệ nêu trên, số còn lại (75%) cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng và phân cấp cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành.

Toàn bộ số tiền lệ phí được trích theo quy định nêu trên, đơn vị được phép thu lệ phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Điều 4. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí thu được nêu trên đúng theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc Trung ương, Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 về việc ban hành quy định quản lý thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ, các quy định theo Quyết định này và các văn bản khác có liên quan theo quy định hiện hành.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày và đăng báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày ký.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Thanh Tòng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 40/2007/QĐ-UBND về lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành

Số hiệu: 40/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/12/2007
Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
Người ký: Võ Thanh Tòng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/12/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 40/2007/QĐ-UBND về lệ phí cấp giấy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký