Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 40/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Thừa Thiên Huế

Quyết định 40/2013/QĐ-UBND được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Quyết định này tập trung vào việc hoàn thiện quy trình kiểm soát, đánh giá tác động và thẩm định các thủ tục hành chính được quy định trong các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.

1. Quy trình lấy ý kiến đối với dự thảo văn bản có quy định thủ tục hành chính

Nhằm nâng cao chất lượng ban hành văn bản và kiểm soát chặt chẽ các thủ tục hành chính (TTHC) phát sinh, Quyết định đã sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 11 của Quy chế với các nội dung cốt lõi sau:

  • Trách nhiệm của cơ quan chủ trì: Cơ quan được giao chủ trì soạn thảo bắt buộc phải gửi dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC đến Sở Tư pháp để lấy ý kiến đối với các thủ tục hành chính này.
  • Thành phần hồ sơ gửi lấy ý kiến: Bao gồm văn bản đề nghị góp ý kiến; dự thảo văn bản có quy định về TTHC; và bản đánh giá tác động của TTHC theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Trách nhiệm của Sở Tư pháp: Ngoài việc tham gia góp ý kiến về nội dung chung của dự thảo, Sở Tư pháp có trách nhiệm cho ý kiến về TTHC quy định trong dự thảo thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. Nội dung cho ý kiến tập trung xem xét các vấn đề quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP. Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp được quyền tổ chức lấy ý kiến từ các cơ quan, tổ chức liên quan và đối tượng chịu tác động trực tiếp thông qua tham vấn, hội nghị, hội thảo hoặc biểu mẫu do Bộ Tư pháp ban hành để tổng hợp gửi cơ quan chủ trì soạn thảo.
  • Trách nhiệm tiếp thu, giải trình: Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu và giải trình đầy đủ các ý kiến góp ý của Sở Tư pháp về TTHC để chỉnh lý dự thảo văn bản.

2. Bổ sung thành phần hồ sơ thẩm định dự thảo văn bản có thủ tục hành chính

Quyết định sửa đổi, bổ sung Điểm đ Khoản 1 Điều 12 nhằm hoàn thiện hồ sơ thẩm định. Đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC, ngoài các thành phần hồ sơ thông thường theo quy định tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND, cơ quan gửi thẩm định bắt buộc phải bổ sung thêm các tài liệu sau:

  • Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính.
  • Văn bản cho ý kiến của Sở Tư pháp đối với thủ tục hành chính quy định trong dự thảo.
  • Báo cáo giải trình cụ thể về việc tiếp thu ý kiến góp ý của Sở Tư pháp.

3. Quy định nghiêm ngặt về công tác thẩm định thủ tục hành chính

Nội dung sửa đổi, bổ sung Điểm đ Khoản 2 Điều 12 quy định rõ vai trò và quyền hạn của Sở Tư pháp trong quá trình thẩm định:

  • Nội dung thẩm định: Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định quy định về TTHC và phải thể hiện rõ ràng nội dung này trong báo cáo thẩm định. Việc thẩm định thủ tục hành chính chủ yếu xem xét các tiêu chí quy định tại Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP.
  • Quyền từ chối tiếp nhận hồ sơ: Sở Tư pháp sẽ không tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định nếu dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC nhưng chưa có Bản đánh giá tác động về TTHC và ý kiến góp ý về TTHC quy định trong dự thảo.

4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Quyết định cũng quy định rõ về thời gian áp dụng và các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40/2013/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 08 tháng 10 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2011/QĐ-UBND NGÀY 18 THÁNG 7 NĂM 2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5, Điều 11:

“5. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính:

a) Cơ quan được giao chủ trì soạn thảo phải gửi đến Sở Tư pháp lấy ý kiến đối với thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

b) Hồ sơ gửi lấy ý kiến bao gồm:

- Văn bản đề nghị góp ý kiến;

- Dự thảo văn bản có quy định về thủ tục hành chính;

- Bản đánh giá tác động của thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Khoản 3, Điều 1, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính.

c) Ngoài việc tham gia góp ý kiến về nội dung dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Sở Tư pháp có trách nhiệm cho ý kiến về thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Nội dung cho ý kiến về quy định thủ tục hành chính chủ yếu xem xét các vấn đề được quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP .

Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liên quan và đối tượng chịu sự tác động của quy định về thủ tục hành chính thông qua tham vấn, hội nghị, hội thảo hoặc biểu mẫu lấy ý kiến do Bộ Tư pháp ban hành để tổng hợp ý kiến gửi cơ quan chủ trì soạn thảo.

đ) Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của Sở Tư pháp về thủ tục hành chính đối với dự thảo có quy định về thủ tục hành chính để chỉnh lý dự thảo.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điểm đ, Khoản 1, Điều 12:

“đ) Đối với hồ sơ thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính ngoài thành phần hồ sơ theo quy định tại Điểm a, b, c, d, Khoản 1, Điều 12 Quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan gửi thẩm định phải có Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính; văn bản cho ý kiến của Sở Tư pháp đối với thủ tục hành chính quy định trong dự thảo và Báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý của Sở Tư pháp.

3. Sửa đổi, bổ sung Điểm đ, Khoản 2, Điều 12:

“đ) Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính, ngoài việc thẩm định nội dung dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điểm a, b, c, d, Khoản 2, Điều 12 Quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định quy định về thủ tục hành chính và thể hiện nội dung này trong báo cáo thẩm định; nội dung thẩm định thủ tục hành chính chủ yếu xem xét các tiêu chí quy định tại Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ và Khoản 3, Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP .

Sở Tư pháp không tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định nếu dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính chưa có Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và ý kiến góp ý về thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Cao

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 40/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế kèm theo Quyết định 27/2011/QĐ-UBND

Số hiệu: 40/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/10/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
Người ký: Nguyễn Văn Cao
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/10/2013
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 40/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế ba...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký