Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 40/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND và Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ giải quyết đất dịch vụ hoặc đất ở cho người dân có đất nông nghiệp bị thu hồi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

1. Sửa đổi quy định giải quyết đất dịch vụ đối với trường hợp thu hồi đất từ 25/5/2004 đến 19/2/2008

Đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất trong khoảng thời gian từ ngày 25/5/2004 đến ngày 19/2/2008 (ngày Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND có hiệu lực), phương án giải quyết đất dịch vụ được điều chỉnh cụ thể như sau:

  • Trường hợp nhận đất dịch vụ: Hộ gia đình có nhu cầu và đủ tiêu chuẩn 01 ô đất (hoặc tự xen ghép, nhận chuyển nhượng để đủ 01 ô) sẽ được giao 01 ô đất dịch vụ theo quy hoạch. Đối với các hộ không tự xen ghép hoặc xen ghép không đủ 01 ô nhưng diện tích đạt từ 75% trở lên, phần diện tích thiếu so với quy hoạch phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất ở của vị trí liền kề có hạ tầng tương đương do UBND tỉnh ban hành tại thời điểm giao đất, hoặc nhận tiêu chuẩn bằng tiền.
  • Trường hợp nhận bằng tiền: Hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu nhận đất có thể lựa chọn nhận tiền bằng cách tự thỏa thuận mức giá khởi điểm để đấu giá đất dịch vụ, thuê đơn vị tư vấn định giá/đấu giá, hoặc ủy quyền cho UBND cấp xã tổ chức đấu giá theo quy định.
  • Xử lý diện tích thừa sau khi xen ghép: Nếu diện tích vượt quá 01 ô quy hoạch, người dân có thể tiếp tục xen ghép để được giao đất theo quy định. Trường hợp không xen ghép hoặc xen ghép không đủ 75% diện tích của 01 ô quy hoạch thì được nhận bằng tiền hoặc lựa chọn hình thức đấu giá đất dịch vụ.

2. Điều chỉnh thời gian áp dụng hỗ trợ đất dịch vụ giai đoạn sau năm 2009

Quyết định thực hiện điều chỉnh mốc thời gian áp dụng hỗ trợ đất dịch vụ tại Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND:

  • Thu hẹp phạm vi thời gian áp dụng hỗ trợ từ "ngày 01/01/2009 đến 31/12/2015" thành "ngày 01/01/2009 đến 30/6/2014".
  • Quy định chi tiết áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp bị Nhà nước thu hồi trong giai đoạn từ ngày 01/10/2009 đến ngày 30/6/2014.

3. Quy định về quyền lợi của người được hưởng tiêu chuẩn đất dịch vụ

Người dân được hưởng tiêu chuẩn đất dịch vụ được pháp luật bảo đảm các quyền lợi thiết thực sau:

  • Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất với thời hạn sử dụng lâu dài.
  • Được phép chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng tiêu chuẩn đất dịch vụ thông qua phiếu tiêu chuẩn (có xác nhận của UBND cấp xã) trước khi giao đất trên thực địa và trước khi cấp Giấy chứng nhận.
  • Quá trình chuyển nhượng này không bắt buộc phải lập hợp đồng công chứng và được miễn các loại thuế, lệ phí liên quan. Người nhận chuyển nhượng cuối cùng sẽ là người được giao đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

4. Cơ chế linh hoạt nhằm đẩy nhanh tiến độ giao đất dịch vụ

Để giải quyết tình trạng chậm trễ do vướng mắc về mặt bằng và hạ tầng, UBND tỉnh Vĩnh Phúc đưa ra hai giải pháp tháo gỡ:

  • Chuyển đổi quỹ đất linh hoạt: Tại các khu vực quy hoạch đất dịch vụ chưa hoàn thành bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc chưa xây dựng xong hạ tầng, nếu địa phương có sẵn quỹ đất ở giãn dân hoặc đất đấu giá quyền sử dụng đất đã hoàn thiện hạ tầng, UBND cấp huyện được phép xem xét chuyển đổi các quỹ đất này sang đất dịch vụ để giao ngay cho người dân.
  • Tạm tính giá cơ sở hạ tầng để thu tiền sử dụng đất: Đối với các khu vực đất dịch vụ mới chỉ xây dựng xong một phần hạ tầng và chưa thể phân tách chi tiết chi phí cho từng ô, UBND cấp huyện căn cứ vào giá cơ sở hạ tầng của các khu vực tương đương để xác định nghĩa vụ tài chính cho người dân. Cơ chế này giúp người dân nộp tiền sử dụng đất và nhận đất sớm mà không phải chờ đợi đến khi toàn bộ dự án hạ tầng hoàn thành. UBND cấp huyện chịu trách nhiệm bảo đảm tính chính xác, hợp lý của việc tính toán này.

5. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Tất cả các quy định trước đây về giải quyết đất dịch vụ trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các cấp (huyện, xã) và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40/2014/QĐ-UBND

Vĩnh Yên, ngày 06 tháng 9 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 60/2009/QĐ-UBND NGÀY 11/11/2009 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2012/QĐ-UBND NGÀY 23/03/2012 CỦA UBND TỈNH VĨNH PHÚC VỀ GIẢI QUYẾT ĐẤT DỊCH VỤ HOẶC ĐẤT Ở THEO CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ các Nghị quyết số 15/2004/NQ-HĐND ngày 25/5/2004, Nghị quyết số 27/2008/NQ-HĐND ngày 15/12/2008, Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND ngày 28/7/2009, Nghị quyết số 12/2009/NQ-HĐND ngày 29/10/2009, Nghị quyết số 01/2011/NQ-HĐND ngày 09/4/2011 và Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011, Nghị quyết số 136/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2014 của HĐND tỉnh Vĩnh các khóa XIV, XV về chính sách đất dịch vụ cho các hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 335/TTr-STNMT ngày 25/7/2014, báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 90/BC-STP ngày 25/7/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 11/11/2009 và Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 23/03/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về giải quyết đất dịch vụ hoặc đất ở theo các Nghị quyết của HĐND tỉnh như sau:

1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 9 bản Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 11/11/2009 của UBND tỉnh, như sau:

“1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất từ thời điểm 25/5/2004 đến ngày 19/2/2008 (ngày Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND ngày 4/02/2008 của UBND tỉnh có hiệu lực thi hành), được áp dụng theo nội dung sau:

a) Hộ gia đình có nhu cầu được giao đất dịch vụ hoặc đất ở mà đủ tiêu chuẩn 01 ô hoặc tự xen ghép, nhận chuyển nhượng để đủ 01 ô thì được giao 01 ô đất dịch vụ theo quy hoạch được duyệt. Đối với các hộ không tự xen ghép hoặc xen ghép không đủ 1 ô quy hoạch mà diện tích đạt từ 75% trở lên, thì phần diện tích còn thiếu so với ô quy hoạch phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất ở của vị trí liền kề có hạ tầng tương đương do UBND tỉnh ban hành đang có hiệu lực thi hành ở khu vực quy hoạch vào thời điểm giao đất hoặc nhận tiêu chuẩn bằng tiền.

b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu nhận đất dịch vụ bằng đất mà nhận đất dịch vụ bằng tiền thì được lựa chọn thực hiện như sau: Các hộ được tự thỏa thuận mức giá khởi điểm để đấu giá đất dịch vụ hoặc thuê các đơn vị tư vấn có chức năng định giá đất, đấu giá đất; trường hợp các hộ không thực hiện được các nội dung trên có thể ủy quyền cho UBND cấp xã đấu giá theo quy định.

c) Trường hợp sau khi xen ghép, diện tích của các hộ vượt quá diện tích 01 ô quy hoạch thì phần diện tích còn thừa được giải quyết như sau:

- Tiếp tục xen ghép để được giải quyết theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này.

- Nếu diện tích thừa nêu trên, các hộ gia đình cá nhân không xen ghép hoặc xen ghép không đủ 75% diện tích so với 01 ô quy hoạch thì được nhận bằng tiền theo giá quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này hoặc các hộ gia đình, cá nhân lựa chọn hình thức giải quyết như Điểm b Khoản 1 Điều này.

2. Sửa đổi Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh như sau:

a) Sửa cụm từ “ngày 01/01/2009 đến 31/12/2015” tại trích yếu của Quyết định và trích yếu của bản Quy định thành “ngày 01/01/2009 đến 30/6/2014”.

b) Sửa đổi Điều 1 của Quyết định như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về hỗ trợ đất dịch vụ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh có đất nông nghiệp bị thu hồi từ ngày 01/01/2009 đến 30/6/2014”.

c) Sửa đổi Khoản 2, Điều 1 bản Quy định như sau:

“2. Hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp bị Nhà nước thu hồi từ ngày 01/10/2009 đến ngày 30/6/2014.”

d) Sửa đổi Điều 5 bản Quy định như sau:

Điều 5. Xử lý một số trường hợp cụ thể

1. Các hộ gia đình, cá nhân được hưởng tiêu chuẩn đất dịch vụ có các quyền sau:

a) Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất với thời hạn lâu dài.

b) Được phép chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng tiêu chuẩn đất dịch vụ bằng phiếu tiêu chuẩn, có xác nhận của UBND cấp xã trước khi giao đất trên thực địa và trước khi cấp Giấy chứng nhận cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu mà không phải làm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng, không phải nộp các loại thuế, lệ phí; người nhận chuyển nhượng tiêu chuẩn cuối cùng được giao đất, cấp GCN như quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.

2. Đối với các khu vực quy hoạch đất dịch vụ chưa thực hiện xong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng nhưng có các khu vực đất ở giãn dân, đất đấu giá QSDĐ đã hoàn thành các nội dung trên, thì UBND cấp huyện xem xét cho chuyển từ mục đích giao đất ở, đất đấu giá QSDĐ sang quỹ đất dịch vụ để giao cho các hộ gia đình, cá nhân có tiêu chuẩn đất dịch vụ, nhằm đẩy nhanh tiến độ giải quyết đất dịch vụ.

3. Đối với các khu vực quy hoạch đất dịch vụ đã xây dựng hạ tầng một phần nhưng chưa phân tách được tiền cơ sở hạ tầng để các hộ gia đình, cá nhân nộp tiền sử dụng đất, thì UBND cấp huyện căn cứ giá tính cơ sở hạ tầng ở các khu vực tương đương để xác định giá cơ sở hạ tầng làm căn cứ cho các hộ gia đình, cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính, mà không cần đợi đến khi hoàn thành các hạng mục cơ sở hạ tầng của toàn khu vực quy hoạch (UBND cấp huyện chịu trách nhiệm tính toán, đảm bảo tính chính xác, tính hợp lý và không làm phát sinh mâu thuẫn trong quá trình giải quyết theo phân cấp).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Các nội dung về giải quyết đất dịch vụ trái với quy định tại Quyết định này đểu bị bãi bỏ. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Chí Giang

 

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 40/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 60/2009/QĐ-UBND và 06/2012/QĐ-UBND về giải quyết đất dịch vụ hoặc đất ở do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành

Số hiệu: 40/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/09/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
Người ký: Vũ Chí Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/09/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 40/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký