Giới thiệu chung về Quyết định 40/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ban hành Quy định về việc khen thưởng thành tích đột xuất trên địa bàn thành phố Hà Nội. Văn bản này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và chính thức thay thế Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố về cùng nội dung. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tập thể và cá nhân có liên quan trong việc phát hiện, bồi dưỡng và thực hiện công tác khen thưởng các thành tích xuất sắc đột xuất phát sinh trên địa bàn Thủ đô.
Quy trình xét khen thưởng và hồ sơ đề nghị khen thưởng (Điều 5)
Quy trình xét duyệt và lập hồ sơ khen thưởng thành tích đột xuất được phân định rõ ràng giữa các cấp nhằm đảm bảo tính kịp thời, nhanh chóng và chính xác:
- Trách nhiệm của Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố: Trực tiếp theo dõi, chủ động thực hiện các quy trình thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định khen thưởng đối với các trường hợp được phát hiện từ nguồn tin của người dân, các phương tiện thông tin đại chúng, hoặc các thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ chính trị đột xuất của Thành phố.
- Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND cấp huyện: Chủ động căn cứ vào tiêu chuẩn quy định để xét khen thưởng theo thẩm quyền. Đối với các tập thể, cá nhân có thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng lớn trong toàn Thành phố hoặc vượt ra ngoài phạm vi Thành phố, các đơn vị lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
- Thành phần hồ sơ đề nghị: Để đảm bảo tính kịp thời của khen thưởng đột xuất, hồ sơ được tinh giản tối đa và chỉ yêu cầu 01 bộ duy nhất. Thành phần hồ sơ bao gồm Tờ trình của đơn vị trình khen (nêu tóm tắt thành tích đột xuất của tập thể, cá nhân). Trường hợp đề nghị khen thưởng cho nhiều đối tượng thì kèm theo danh sách trích ngang thành tích của các tập thể, cá nhân đó.
Hình thức và mức tiền thưởng thành tích đột xuất (Điều 6)
Tùy thuộc vào mức độ đóng góp và phạm vi ảnh hưởng của thành tích đột xuất, các hình thức và mức thưởng được áp dụng cụ thể như sau:
- Khen thưởng cấp Ủy ban nhân dân Thành phố:
- Tặng Bằng khen của Ủy ban nhân dân Thành phố về thành tích đột xuất kèm theo tiền thưởng theo định mức cố định: 6.000.000 đồng đối với tập thể và 3.000.000 đồng đối với cá nhân.
- Đối với các trường hợp đặc biệt, Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố phối hợp với đơn vị trình khen thống nhất đề xuất hình thức khen thưởng và mức thưởng riêng biệt, phù hợp với công trạng thực tế của tập thể, cá nhân và đảm bảo đúng quy định pháp luật.
- Khen thưởng cấp cơ sở (Sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND cấp huyện và các đơn vị thuộc Thành phố): Thực hiện tặng Giấy khen về thành tích đột xuất kèm theo tiền thưởng. Mức tiền thưởng cụ thể do các cơ quan, đơn vị tự thống nhất và quyết định, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng cùng các văn bản hướng dẫn thi hành.
Nguồn kinh phí chi trả khen thưởng (Điều 7)
Nguyên tắc chi trả kinh phí khen thưởng được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tính tự chủ và trách nhiệm của từng cấp:
- Cấp nào ban hành quyết định khen thưởng thì cấp đó có trách nhiệm chi trả tiền thưởng từ nguồn quỹ thi đua khen thưởng do cấp mình trực tiếp quản lý.
- Kinh phí khen thưởng được trích từ Quỹ Thi đua Khen thưởng của Thành phố, các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, quận, huyện, thị xã và các đơn vị thuộc Thành phố, hoặc từ các nguồn dự trù kinh phí hợp pháp khác phục vụ riêng cho công tác khen thưởng.
Chế tài xử lý vi phạm trong công tác khen thưởng (Điều 8)
Để đảm bảo tính khách quan, trung thực và công bằng trong thi đua khen thưởng, quy định đề ra các chế tài nghiêm khắc đối với các hành vi sai phạm:
- Thủ trưởng cơ quan đề nghị khen thưởng cùng các tập thể, cá nhân được đề nghị phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, thành tích được kê khai trong hồ sơ.
- Trong trường hợp phát hiện tập thể, cá nhân đã được khen thưởng nhưng có hành vi báo cáo thành tích không trung thực, gian lận hoặc vi phạm các tiêu chuẩn quy định, quyết định khen thưởng sẽ bị thu hồi. Đồng thời, tùy theo mức độ vi phạm, tập thể, cá nhân và đơn vị trình khen sẽ bị xem xét xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 9)
Quy định phân định rõ vai trò phối hợp của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố để triển khai hiệu quả chính sách:
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND cấp huyện: Có trách nhiệm chủ động phát hiện, kịp thời khen thưởng theo thẩm quyền hoặc hoàn thiện hồ sơ trình UBND Thành phố khen thưởng đối với các điển hình có thành tích tiêu biểu.
- Các cơ quan thông tin, truyền thông (Báo Hà Nội mới, Báo Kinh tế và Đô thị, Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội): Đóng vai trò nòng cốt trong việc phát hiện, phản ánh kịp thời các gương điển hình tiên tiến; phối hợp chặt chẽ với cơ quan thi đua khen thưởng các cấp để thẩm định, đề xuất khen thưởng và tổ chức tuyên truyền rộng rãi các tấm gương tiêu biểu.
- Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố): Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện vướng mắc hoặc nội dung không còn phù hợp, Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo UBND Thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung kịp thời.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/2016/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2016 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHEN THƯỞNG THÀNH TÍCH ĐỘT XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;
Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1966/TTr-SNV ngày 16 tháng 8 năm 2016
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc khen thưởng thành tích đột xuất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Quy định khen thưởng thành tích đột xuất.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, đơn vị trực thuộc Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, các tập thể, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
VỀ VIỆC KHEN THƯỞNG THÀNH TÍCH ĐỘT XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Quy định này quy định về đối tượng, nguyên tắc, tiêu chuẩn quy trình xét, hình thức khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích đột xuất trong sự nghiệp xây dựng và phát triển Thủ đô.
“Thành tích đột xuất” là thành tích đạt được trong trường hợp đặc biệt, không có kế hoạch, dự báo trước; không thuộc nhiệm vụ, công tác được giao thường xuyên; có ảnh hưởng lớn đến xã hội, địa phương, cơ quan.
Điều 2. Đối tượng xét khen thưởng
Tập thể, cá nhân ở trong nước và nước ngoài có thành tích đột xuất góp phần xây dựng và phát triển Thủ đô đảm bảo tiêu chuẩn tại Điều 4 của Quy định này.
Điều 3. Nguyên tắc xét, khen thưởng
1. Việc xét, khen thưởng đảm bảo chính xác, kịp thời.
2. Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng có thành tích đột xuất khác nhau.
3. Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất.
TIÊU CHUẨN, THỦ TỤC, TRÌNH TỰ XÉT, KHEN THƯỞNG
Điều 4. Tiêu chuẩn xét, khen thưởng
Tập thể, cá nhân chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt được một trong các tiêu chuẩn sau sẽ được xét khen thưởng thành tích đột xuất:
1. Có thành tích đột xuất trong học tập, công tác, lao động, chiến đấu, phục vụ chiến đấu.
2. Dũng cảm đấu tranh với những hành vi tham nhũng, vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội.
3. Có nghĩa cử cao đẹp, cứu người, bảo vệ tài sản của Nhà nước của nhân dân.
Điều 5. Quy trình xét khen thưởng và hồ sơ khen thưởng
1. Quy trình
a) Đối với Ban Thi đua, Khen thưởng Thành phố:
Trực tiếp theo dõi và thực hiện các quy trình thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định đối với các trường hợp sau:
Thông tin phát hiện từ người dân, các phương tiện thông tin đại chúng;
Thành tích trong thực hiện các nhiệm vụ chính trị đột xuất của Thành phố.
b) Đối với các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, quận, huyện, thị xã các đơn vị thuộc Thành phố:
Cơ quan, đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn khen thưởng tại Điều 4 của Quy định này để xét, khen thưởng theo thẩm quyền và trình Ủy ban nhân dân Thành phố xét, khen thưởng thành tích đột xuất của tập thể, cá nhân có phạm vi ảnh hưởng đối với Thành phố và rộng ra ngoài phạm vi Thành phố.
2. Hồ sơ khen thưởng
Tờ trình của đơn vị trình khen nêu tóm tắt thành tích đột xuất các tập thể, cá nhân gửi cơ quan có thẩm quyền đề nghị khen thưởng.
Trường hợp đề nghị nhiều tập thể, cá nhân hồ sơ gồm: Tờ trình của đơn vị trình khen kèm theo trích ngang thành tích tập thể, cá nhân.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Căn cứ thành tích của tập thể, cá nhân và phạm vi ảnh hưởng để quyết định cấp khen thưởng và mức khen thưởng.
1. Ủy ban nhân dân Thành phố khen thưởng:
a) Tặng Bằng khen về thành tích đột xuất của Ủy ban nhân dân Thành phố kèm theo tiền thưởng. Mức thưởng đối với tập thể là 6 triệu đồng, cá nhân là 3 triệu đồng.
b) Trường hợp đặc biệt, đơn vị trình khen và Ban Thi đua, Khen thưởng thống nhất đề xuất hình thức khen và mức thưởng phù hợp với thành tích, công trạng đạt được của tập thể, cá nhân đảm bảo quy định của pháp luật.
2. Sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể và Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, các đơn vị thuộc Thành phố khen thưởng.
Tặng Giấy khen về thành tích đột xuất kèm theo tiền thưởng. Mức thưởng đối với tập thể, cá nhân do các đơn vị thống nhất thực hiện đảm bảo theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng, các văn bản hướng dẫn thi hành và nguyên tắc tại Điều 3 của Quy định này.
Cấp nào ra quyết định khen thưởng thì cấp đó chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ nguồn tiền thưởng do cấp mình quản lý.
Nguồn kinh phí khen thưởng được trích từ Quỹ Thi đua Khen thưởng và các nguồn dự trù kinh phí khác phục vụ cho công tác khen thưởng của Thành phố, sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, quận, huyện, thị xã và các đơn vị thuộc Thành phố.
1. Thủ trưởng và tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng chịu trách nhiệm về tính chính xác thành tích được kê khai.
2. Tập thể, cá nhân đã được khen thưởng nhưng phát hiện thấy báo cáo thành tích không đúng sự thật, vi phạm tiêu chuẩn quy định thì tập thể, cá nhân đó bị thu hồi khen thưởng. Đơn vị trình khen và tập thể, cá nhân vi phạm tùy mức độ xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
1. Các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể và Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, các đơn vị thuộc Thành phố có trách nhiệm phát hiện, chủ động xét, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích đột xuất hoặc làm thủ tục đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu.
2. Báo Hà Nội mới, Kinh tế và Đô thị, Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội và các cơ quan thông tin, truyền thông của Thành phố kịp thời phát hiện, phản ánh những điển hình tiên tiến. Phối hợp với các cơ quan làm thi đua khen thưởng các cấp thẩm định và đề nghị khen thưởng. Đưa tin tuyên truyền về những tập thể, cá nhân được khen thưởng.
3. Sở Nội vụ (Ban Thi đua-Khen thưởng) chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã tổ chức thực hiện Quy định này. Quá trình tổ chức thực hiện nếu thấy còn những điều chưa phù hợp, Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố sửa đổi, bổ sung./.
- 1 Luật Thi đua, Khen thưởng sửa đổi 2005
- 2 Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 3 Nghị định 42/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi Luật Thi đua, Khen thưởng
- 4 Nghị định 39/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng
- 5 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013
- 6 Nghị định 65/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi năm 2013
- 7 Thông tư 07/2014/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 42/2010/NĐ-CP, Nghị định 39/2012/NĐ-CP và Nghị định 65/2014/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 1 Quyết định 25/2008/QĐ-UBND về khen thưởng thành tích đột xuất do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 03/2013/QĐ-UBND mức chi hỗ trợ khen thưởng đối với chuyên đề hội thi, hội diễn và phong trào đột xuất do thành phố Cần Thơ ban hành
- 3 Quyết định 11/2009/QĐ-UBND về mức chi khen thưởng đối với các chuyên đề hội thi, hội diễn và phong trào đột xuất do thành phố Cần Thơ ban hành
- 4 Quyết định 76/2014/QĐ-UBND về Quy định khen thưởng thành tích đột xuất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 5 Quyết định 09/2020/QĐ-UBND quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 6 Quyết định 1138/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 25/2008/QĐ-UBND về khen thưởng thành tích đột xuất do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 09/2020/QĐ-UBND quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 3 Quyết định 1138/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội kỳ 2019-2023
- 1 Luật Thi đua, Khen thưởng sửa đổi 2005
- 2 Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 3 Nghị định 42/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi Luật Thi đua, Khen thưởng
- 4 Nghị định 39/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng
- 5 Quyết định 03/2013/QĐ-UBND mức chi hỗ trợ khen thưởng đối với chuyên đề hội thi, hội diễn và phong trào đột xuất do thành phố Cần Thơ ban hành
- 6 Quyết định 11/2009/QĐ-UBND về mức chi khen thưởng đối với các chuyên đề hội thi, hội diễn và phong trào đột xuất do thành phố Cần Thơ ban hành
- 7 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013
- 8 Nghị định 65/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi năm 2013
- 9 Thông tư 07/2014/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 42/2010/NĐ-CP, Nghị định 39/2012/NĐ-CP và Nghị định 65/2014/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 10 Quyết định 76/2014/QĐ-UBND về Quy định khen thưởng thành tích đột xuất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 11 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015