Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt) áp dụng cụ thể trên địa bàn thành phố Nam Định. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.

- Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt) trên địa bàn thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 27/01/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định.

- Quy định chi tiết về mức thu phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt)

Mức thu phí vệ sinh được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng sử dụng dịch vụ trên địa bàn thành phố Nam Định, bao gồm hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh nhỏ và các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp. Cụ thể như sau:

  • Đối với hộ gia đình và cá nhân:
    • Hộ gia đình thông thường: Áp dụng mức thu 5.000 đồng/người/tháng.
    • Hộ nghèo (được xác nhận theo quy định): Áp dụng mức thu ưu đãi là 2.500 đồng/người/tháng.
    • Cá nhân cư trú tại các phòng thuê trọ: Áp dụng mức thu 5.000 đồng/người/tháng.
  • Đối với hộ kinh doanh quy mô nhỏ:
    • Cửa hàng bán hoa; cơ sở rửa ô tô, xe máy, xe đạp: Mức thu là 90.000 đồng/hộ/tháng.
    • Cửa hàng ăn uống hoạt động một buổi; các hộ kinh doanh dịch vụ giải khát, cà phê, karaoke, đại lý bánh kẹo: Mức thu là 70.000 đồng/hộ/tháng.
    • Các hộ kinh doanh còn lại (bao gồm hàng tạp hóa, đồ lưu niệm, đồ điện, vật liệu xây dựng, quần áo, dịch vụ internet, hiệu thuốc, giày dép, điện thoại, văn phòng phẩm, chế tác vàng bạc, nhôm kính, hàng thủ công và các mặt hàng tương tự): Mức thu là 50.000 đồng/hộ/tháng.
  • Đối với các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp và cơ sở hoạt động khác:
    • Trường hợp xác định được khối lượng rác thải thực tế: Áp dụng mức thu là 200.000 đồng/m3 rác (với quy chuẩn quy đổi tỷ trọng là 1 m3 tương đương 0,42 tấn).
    • Trường hợp không xác định được khối lượng rác thải thực tế:
      • Trường học, nhà trẻ, các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp: Mức thu cố định là 90.000 đồng/đơn vị/tháng.
      • Trụ sở hoạt động của các doanh nghiệp: Mức thu cố định là 120.000 đồng/đơn vị/tháng.
      • Cửa hàng, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà hàng ăn uống, nhà máy, bệnh viện, phòng khám tư nhân, cơ sở sản xuất, chợ, nhà ga, bến tàu, bến xe, công viên, trung tâm dạy nghề và cơ sở đào tạo việc làm: Mức thu cố định là 270.000 đồng/đơn vị/tháng.

- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu phí vệ sinh

Quyết định quy định rõ ràng về trách nhiệm của các cơ quan thu phí cũng như cơ chế phân bổ, sử dụng nguồn tài chính thu được từ phí vệ sinh nhằm bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả vận hành:

  • Đơn vị tổ chức thu phí: Công ty cổ phần Môi trường Nam Định và Ủy ban nhân dân các phường, xã trực thuộc thành phố Nam Định là các đầu mối chịu trách nhiệm tổ chức thu, nộp và quản lý nguồn phí vệ sinh trên địa bàn.
  • Tỷ lệ trích để lại và sử dụng nguồn thu:
    • Các cơ quan, đơn vị trực tiếp tổ chức thu phí được phép trích lại tối đa không quá 10% trên tổng số tiền phí thực thu để chi dùng cho các hoạt động nghiệp vụ, tổ chức thu phí.
    • Toàn bộ số tiền còn lại (tối thiểu 90% tổng số thu) phải được sử dụng để thanh toán cho đơn vị thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt theo quy định.
  • Nguyên tắc quản lý tài chính: Các nội dung liên quan đến chứng từ thu phí, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu phí phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật hướng dẫn hiện hành liên quan.

- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành

Để quyết định đi vào thực tiễn một cách đồng bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan:

  • Ủy ban nhân dân thành phố Nam Định: Chịu trách nhiệm chính trong việc chỉ đạo trực tiếp Công ty cổ phần Môi trường Nam Định, Phòng Quản lý đô thị và Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc quyết định này.
  • Các cá nhân và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Nam Định; cùng Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc Công ty cổ phần Môi trường Nam Định chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ nội dung của Quyết định này kể từ ngày có hiệu lực.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40/2016/QĐ-UBND

Nam Định, ngày 06 tháng 10 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ VỆ SINH (RÁC THẢI SINH HOẠT) TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2015/NQ-HĐND ngày 15/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định quy định mức thu phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt) trên địa bàn tỉnh Nam Định;

Theo đề nghị của UBND thành phố Nam Định tại Tờ trình số 111/TTr-UBND ngày 08/9/2016, Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2288/TTr-STNMT ngày 15/9/2016, Sở Tư pháp tại Văn bản số 163/BC-STP ngày 03/10/2016, Sở Tài chính tại Văn bản số 1720/STC-QLG ngày 20/9/2016 về việc quy định mức thu phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt) trên địa bàn thành phố Nam Định,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt) trên địa bàn thành phố Nam Định như sau:

1. Đối với hộ gia đình, cá nhân

- Hộ gia đình: 5.000 đồng/người/tháng.

- Hộ nghèo: 2.500 đồng/người/tháng.

- Cá nhân cư trú tại các phòng thuê trọ: 5.000 đồng/người/tháng.

2. Đối với hộ kinh doanh nhỏ

- Cửa hàng bán hoa; rửa ô tô, xe máy, xe đạp: 90.000 đồng/hộ/tháng;

- Cửa hàng ăn uống bán một buổi; hộ kinh doanh giải khát, cà phê, karaoke, đại lý bánh kẹo: 70.000 đồng/hộ/tháng;

- Các hộ kinh doanh còn lại: Hàng tạp hóa, đồ lưu niệm, đồ điện, vật liệu xây dựng, quần áo, internet, hiệu thuốc, giầy dép, điện thoại, văn phòng phẩm, chế tác vàng bạc, nhôm kính, hàng thủ công,…: 50.000 đồng/hộ/tháng;

3. Đối với các tổ chức cơ quan

- Trường hợp xác định được khối lượng: 200.000 đồng/m3 rác (tỷ trọng 1 m3 = 0,42 tấn);

- Trường hợp không xác định được khối lượng:

+ Trường học, nhà trẻ; cơ quan hành chính, sự nghiệp: 90.000 đồng/đơn vị/tháng;

+ Trụ sở doanh nghiệp: 120.000 đồng/đơn vị/tháng;

+ Cửa hàng, trung tâm thương mại; khách sạn; nhà hàng ăn uống; nhà máy; bệnh viện, phòng khám tư nhân; cơ sở sản xuất; chợ; nhà ga, bến tàu, bến xe; công viên; trung tâm dạy nghề, đào tạo việc làm: 270.000 đồng/đơn vị/tháng;

Điều 2. Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt):

1. Các cơ quan, đơn vị tổ chức thu nộp quản lý, phí vệ sinh là Công ty cổ phần Môi trường Nam Định; UBND các phường, xã thuộc thành phố Nam Định.

2. Quản lý và sử dụng phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt)

- Các cơ quan đơn vị tổ chức thu được trích không quá 10% trên tổng số thu để chi cho các hoạt động tổ chức thu phí. Số còn lại để thanh toán cho đơn vị dịch vụ thu gom rác.

- Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu phí, công khai chế độ thu phí được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

3. Giao UBND thành phố Nam Định chỉ đạo Công ty cổ phần Môi trường Nam Định, Phòng Quản lý đô thị và UBND các xã, phường tổ chức thực hiện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 27/01/2014 của UBND tỉnh Nam Định.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND thành phố Nam Định; Công ty cổ phần Môi trường Nam Định chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

tm. Ủy ban nhân dân
CHỦ TỊCH




Phạm Đình Nghị

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 40/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt) trên địa bàn thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định

Số hiệu: 40/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/10/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
Người ký: Phạm Đình Nghị
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/10/2016
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 40/2016/QĐ-UBND về quy định mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký