Tóm tắt Quyết định 4005/1999/QĐ-UB về thu phí, lệ phí tại tỉnh Long An
Quyết định 4005/1999/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành là văn bản pháp quy quan trọng nhằm điều chỉnh các khoản thu phí, lệ phí và xác định tỷ lệ phần trăm trích lại từ nguồn thu này để phục vụ hoạt động của các đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Long An. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định 4005/1999/QĐ-UB ban hành Quy định các khoản thu phí, lệ phí và trích tỷ lệ % từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An.
- Hiệu lực thi hành: Từ ngày 01/01/2000.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này chính thức hủy bỏ Quyết định số 687/QĐ-UB ngày 04/4/1998 và Quyết định số 2055/QĐ-UB ngày 18/8/1998 của UBND tỉnh Long An.
- Ban hành quy định về phí, lệ phí và tỷ lệ trích để lại (Điều 1)
- Ban hành kèm theo Quyết định này là bản quy định chi tiết về các khoản thu phí, lệ phí áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Long An.
- Xác định rõ tỷ lệ phần trăm (%) được trích lại từ nguồn thu phí, lệ phí để lại cho các đơn vị trực tiếp thu nhằm trang trải các chi phí hoạt động hành chính, nghiệp vụ liên quan.
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý tài chính và thuế (Điều 2)
- Sở Tài chánh - Vật giá: Chịu trách nhiệm chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chế độ thu, nộp ngân sách nhà nước và chế độ sử dụng nguồn thu phí, lệ phí cho các cấp, các ngành theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Cục Thuế tỉnh Long An: Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời biên lai thu phí, lệ phí cho các đơn vị, địa phương được phép thu; đồng thời tổ chức quản lý chặt chẽ việc thu nộp theo đúng danh mục các khoản phí, lệ phí ban hành kèm theo quyết định.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 3)
- Đối tượng thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chánh-Vật giá, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Đoàn thể cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã thuộc tỉnh Long An chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Thời điểm áp dụng: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2000.
- Tính kế thừa pháp lý: Bãi bỏ toàn bộ các quy định trước đây tại Quyết định số 687/QĐ-UB (ban hành ngày 04/4/1998) và Quyết định số 2055/QĐ-UB (ban hành ngày 18/8/1998) để đảm bảo tính thống nhất trong hệ thống văn bản pháp luật của địa phương.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4005/1999/QĐ-UB | Tân An, ngày 22 tháng 12 năm 1999 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CÁC KHOẢN THU PHÍ, LỆ PHÍ VÀ TRÍCH TỶ LỆ % TỪ NGUỒN THU PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước và Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999;
Căn cứ Nghị quyết số 40/1999/NQ-HĐND.5 ngày 14/9/1999 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa V kỳ họp thứ 15;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá tại tờ trình số 183/TT-TCVG ngày 09/12/1999;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Ban hành kèm theo Quyết định này “bản quy định các khoản thu phí, lệ phí và trích tỷ lệ (%) từ nguồn thu phí, lệ phí để lại cho đơn vị thu làm chi phí hoạt động trên địa bàn tỉnh Long An”.
Điều 2 : Sở Tài chánh-Vật giá có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra chế độ thu, nộp ngân sách và chế độ sử dụng cho các cấp theo quy định hiện hành.
Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm cung cấp biên lai thu cho các đơn vị, địa phương có thu phí, lệ phí và tổ chức quản lý theo quy định các khoản phí, lệ phí ban hành kèm theo quyết định này.
Điều 3 : Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chánh-Vật giá, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc tỉnh, thủ trưởng các Sở ban ngành, Đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ 01/01/2000. Hủy bỏ quyết định số 687/QĐ-UB ngày 04/4/1998 và quyết định số 2055/QĐ-UB ngày 18/8/1998 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành quy định các khoản thu phí, lệ phí và trích tỷ lệ % từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
DANH MỤC
CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ VÀ TỶ LỆ TRÍCH
(Ban hành kèm theo quyết định số: 4005/1999/QĐ –UB ngày 22 tháng 12 năm 1999 của UBND tỉnh).
| STT | ĐƠN VỊ THU | LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ | MỨC THU (ĐỒNG) | Tỷ lệ nộp NS | Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu làm chi phí |
| 1 | Sở VHTT | -Phí tham quan bảo tàng | 3.000 đ/người | 90% | 10% |
| 2 | Sở NN và PTNT | - Phí sử dụng đường sông (lệ phí qua cống Bắc đông, Rạch chanh). Xuồng ghe có tải trọng: . Dưới 1 tấn . Từ 1 tấn đến 3 tấn . Trên 3 tấn đến 5 tấn . Trên 5 tấn đến 10 tấn . Trên 10 tấn đến 15 tấn . Trên 15 tấn đến 20 tấn . Trên 20 tấn đến 25 tấn . Trên 25 tấn đến 30 tấn . Trên 30 tấn Đối với bè cây (gỗ, tre...mía,.) xà lan |
5.000đ/chuyến 10.000đ/chuyến 15.000đ/chuyến 20.000đ/chuyến 25.000đ/chuyến 30.000đ/chuyến 35.000đ/chuyến 40.000đ/chuyến 50.000đ/chuyến 1.000đ/1m2 |
90% 90% 90% 90% 90% 90% 90% 90% 90% 90% |
10% 10% 10% 10% 10% 10% 10% 10% 10% 10% |
| 3 | Sở TCVG | - Lệ phí tham gia đấu giá. . Dưới 5 triệu . Từ 5 triệu đến dưới 50 triệu . Từ 50 triệu đến dưới 100 triệu . Từ 100 triệu đến dưới 500 triệu . Từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ . Từ 1 tỷ đồng trở lên |
Không thu 20.000 đ/hồ sơ 50.000 đ/hồ sơ 100.000 đ/hồ sơ 300.000 đ/hồ sơ 500.000 đ/hồ sơ |
90% 90% 90% 90% 90% |
10% 10% 10% 10% 10% |
| 4 | Phí khác | - Phí chợ: . Chợ thị xã . Chợ thị trấn . Chợ xã, thị tứ, phường - Lệ phí phà, đò: . Người . Người xe đạp |
500-700-1000đ/m2/ng 300-500-700đ/m2/ng 200-300-500đ/m2/ng
500 đ/lượt 1000 đ/lượt |
90% 90% 90%
90% 90% |
10% 10% 10%
10% 10% |
| | | . Người xe gắn máy . Người xe xích lô (ba gát đạp) . Người ba gát máy . Xe lam (3 bánh) . Xe du lịch 4 đến 6 chổ ngồi . Xe du lịch trên 6 chổ . Xe tải dưới 3 tấn . Xe tải trên 3 tấn - Phí bến bãi: Xe hành khách: .Từ 100 km trở lên .Từ 50 km đến dưới 100km .Dưới 50km Tàu khách (có hoa hồng vé) .Từ 100km trở lên .Dưới 100km Xe vận tải hàng hóa .Từ 2 tấn đến dưới 5 tấn .Từ 5 tấn trở lên .Xe lam .Ba gát máy .Ba gát đạp .Xe gắn máy chở khách .Ghe tàu .Xe ô tô 4 chổ .Xe ô tô trên 4 chổ | 1.500 đ/ lượt 2.000 đ/ lượt 2.000 đ/ lượt 3.000 đ/ lượt 15.000 đ/ lượt 20.000 đ/ lượt 30.000 đ/ lượt 50.000 đ/ lượt 1.000đ/ghế/lượt 800đ/ghế/lượt 500đ/ghế/lượt 700đ/ghế/lượt 500đ/ghế/lượt 10.000đ/xe/chuyến 15.000đ/xe/chuyến 10.000đ/xe/ngày 6.000đ/xe/ngày 4.000đ/xe/ngày 2.000đ/ngày 1.000đ/ngày 5.000đ/xe/chuyến 10.000đ/xe/chuyến | 90% 90% 90% 90% 90% 90% 90% 90% 90% 90% 90% 90% 90% 90% 90% 90% 90% 90% 90% 90% 90% 90% | 10% 10% 10% 10% 10% 10% 10% 10% 10% 10% 10% 10% 10% 10% 10% 10% 10% 10% 10% 10% 10% 10% |