Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 4030/QĐ-BVHTTDL năm 2023 là văn bản pháp lý quan trọng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhằm thiết lập, chuẩn hóa và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) dùng chung của ngành. Quyết định này không chỉ ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu mà còn quy định chi tiết trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong việc xây dựng, vận hành, kết nối và chia sẻ dữ liệu số, hướng tới mục tiêu chuyển đổi số toàn diện trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.

Ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Theo quy định tại Điều 1, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chính thức ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục cơ sở dữ liệu của Bộ. Đây là cơ sở pháp lý để các đơn vị chủ quản định hình, xây dựng, chuẩn hóa và đồng bộ các nguồn tài nguyên dữ liệu số thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cơ sở dữ liệu

Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý CSDL có vai trò quyết định trong việc duy trì tính chính xác, an toàn và thông suốt của dữ liệu. Trách nhiệm cụ thể bao gồm:

  • Kiểm tra, đánh giá và cập nhật dữ liệu: Tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ chất lượng CSDL và gửi báo cáo chi tiết về Trung tâm Công nghệ thông tin trước ngày 25/12 hằng năm theo quy định tại Nghị định số 47/2020/NĐ-CP. Đồng thời, phải thường xuyên rà soát, hiệu chỉnh và cập nhật kịp thời các biến động thông tin, bảo đảm tính chính xác, đầy đủ của siêu dữ liệu (metadata) và chuỗi dữ liệu lịch sử.
  • Tiếp nhận và xử lý yêu cầu khai thác: Thực hiện tiếp nhận, giải quyết các yêu cầu khai thác thông tin từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo đúng quy chế vận hành đã được phê duyệt.
  • Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin: Áp dụng các biện pháp kỹ thuật để bảo đảm tính xác thực, toàn vẹn của dữ liệu; thực hiện cơ chế lưu vết (log) toàn bộ quá trình tạo lập, thay đổi hoặc xóa dữ liệu; tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật về an toàn thông tin.
  • Kết nối và chia sẻ dữ liệu dùng chung: Thực hiện kết nối, trao đổi thông tin thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Đơn vị quản lý không được cung cấp thông tin bằng văn bản giấy đối với các dữ liệu đã được chia sẻ trực tuyến; không được yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại thông tin nếu dữ liệu đó đã có sẵn trên hệ thống chia sẻ của cơ quan nhà nước khác (trừ trường hợp dữ liệu không đạt chuẩn chất lượng).
  • Bố trí nhân sự đầu mối: Chỉ định rõ ràng 01 cán bộ làm đầu mối phụ trách kết nối, chia sẻ dữ liệu và công khai các thông tin liên hệ (số điện thoại, email, chức vụ) của cán bộ này.
  • Xây dựng hành lang pháp lý nội bộ: Chủ trì xây dựng hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy chế quản lý, vận hành, khai thác CSDL, xác định rõ phạm vi, đối tượng và điều kiện tiếp cận đối với từng thành phần dữ liệu.

Trách nhiệm của Trung tâm Công nghệ thông tin trong vai trò điều phối

Với tư cách là đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin của Bộ, Trung tâm Công nghệ thông tin chịu trách nhiệm điều phối toàn bộ hoạt động hạ tầng và kỹ thuật dữ liệu:

  • Xây dựng nền tảng và tiêu chuẩn kỹ thuật: Thiết lập kiến trúc nền tảng số của ngành; xây dựng tài liệu mô hình dữ liệu, nguyên tắc dữ liệu, tiêu chuẩn cấu trúc trao đổi dữ liệu và hành lang pháp lý về kết nối, chia sẻ dữ liệu.
  • Giám sát và hỗ trợ kỹ thuật: Theo dõi, tổng hợp tình hình cập nhật, vận hành CSDL của các đơn vị để báo cáo Bộ trưởng; hướng dẫn các đơn vị tự kiểm tra, đánh giá dữ liệu; điều phối và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kết nối.
  • Tích hợp và phân tích dữ liệu: Thực hiện tích hợp, phân tích, tổng hợp dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và xây dựng chiến lược phát triển dữ liệu dài hạn của Bộ.
  • Kiểm tra định kỳ và cập nhật danh mục: Tổ chức đánh giá định kỳ hằng năm việc quản lý, vận hành CSDL của các đơn vị để báo cáo Lãnh đạo Bộ và Bộ Thông tin và Truyền thông. Đồng thời, chủ trì rà soát, tổng hợp trình Bộ trưởng cập nhật (sửa đổi, bổ sung, thay thế) Danh mục CSDL trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề xuất hợp lệ.

Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị không trực tiếp quản lý cơ sở dữ liệu

Các đơn vị không trực tiếp nắm giữ CSDL vẫn đóng vai trò phối hợp quan trọng trong hệ sinh thái dữ liệu của Bộ:

  • Phối hợp triển khai: Hợp tác chặt chẽ với đơn vị quản lý CSDL và Trung tâm Công nghệ thông tin để thực hiện các nội dung của Quyết định.
  • Cung cấp và cập nhật thông tin: Chỉ đạo các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin, dữ liệu cần thiết để cập nhật vào CSDL chung, chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của dữ liệu cung cấp.
  • Đề xuất phát triển: Chủ động đề xuất xây dựng mới hoặc bổ sung các danh mục CSDL trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao để đáp ứng yêu cầu quản lý thực tế.

Trách nhiệm của Vụ Kế hoạch, Tài chính trong việc bảo đảm nguồn lực

Để bảo đảm tính khả thi và sự vận hành liên tục của hệ thống CSDL, Vụ Kế hoạch, Tài chính được giao các nhiệm vụ trọng tâm về tài chính:

  • Hướng dẫn lập dự toán: Hướng dẫn các đơn vị chủ đầu tư lập dự toán kinh phí cho các dự án xây dựng, duy trì, nâng cấp CSDL trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm; hướng dẫn lập dự toán kinh phí thường xuyên cho việc tạo lập, số hóa và chuyển đổi dữ liệu.
  • Thẩm định kinh phí: Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định dự toán kinh phí thực hiện các dự án công nghệ thông tin và hoạt động số hóa dữ liệu theo đúng quy định pháp luật.
  • Ưu tiên bố trí vốn: Chủ động ưu tiên, cân đối và bố trí nguồn kinh phí cần thiết để triển khai các dự án đầu tư, phát triển hệ thống CSDL của Bộ.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định 4030/QĐ-BVHTTDL có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trách nhiệm thi hành quyết định này thuộc về:

  • Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  • Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính.
  • Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin.
  • Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ được phân công.

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4030/QĐ-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH DANH MỤC CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;

Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Nghị định số 01/2023/NĐ-CP ngày 16/01/2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Quyết định số 3415/QĐ-BVHTTDL ngày 22/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành kế hoạch thực hiện Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về “Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước”;

Căn cứ Quyết định số 405/QĐ-BVHTTDL ngày 24/2/2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành kế hoạch chuyển đổi số của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch năm 2023;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ và Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục cơ sở dữ liệu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu (CSDL):

a. Tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ CSDL và gửi báo cáo về Trung tâm Công nghệ thông tin trước ngày 25/12 hằng năm (nội dung kiểm tra, đánh giá dữ liệu được quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 47/2020/NĐ -CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước); Thường xuyên rà soát, hiệu chỉnh, cập nhật CSDL thông qua quy trình, thủ tục quản lý của cơ quan, đơn vị; bảo đảm tính kịp thời, chính xác, phản ánh đầy đủ thông tin biến động, ngữ nghĩa của dữ liệu (metadata) và chuỗi dữ liệu lịch sử trong CSDL;

b. Thực hiện tiếp nhận, xử lý các yêu cầu khai thác CSDL do cơ quan, đơn vị mình quản lý theo yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền khai thác thông tin, dữ liệu theo quy định trong quy chế quản lý, vận hành, khai thác CSDL được cấp có thẩm quyền ban hành;

c. Áp dụng các biện pháp bảo đảm tính xác thực và sự toàn vẹn dữ liệu, thực hiện lưu vết việc tạo lập, thay đổi, xóa thông tin, dữ liệu; kiểm tra định kỳ việc thực hiện các giải pháp, biện pháp bảo mật cơ sở dữ liệu; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ứng dụng công nghệ thông tin, an toàn, an ninh thông tin và định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

d. Kết nối trao đổi thông tin giữa các CSDL qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (BVHTTDL);

e. Có trách nhiệm thực hiện các hoạt động quản lý dữ liệu, quản trị dữ liệu và bảo đảm khả năng sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định; không cung cấp thông tin qua hình thức văn bản đối với thông tin đã được khai thác qua hình thức kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin; không được thu thập, tổ chức thu thập lại dữ liệu hoặc yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp thông tin, dữ liệu trong quá trình giải quyết các thủ tục hành chính nếu dữ liệu này đã được cơ quan nhà nước khác cung cấp, sẵn sàng cung cấp thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu, trừ trường hợp dữ liệu đó không đảm bảo yêu cầu về chất lượng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên ngành hoặc pháp luật có quy định khác;

f. Chỉ định 01 cán bộ làm đầu mối phụ trách kết nối và chia sẻ dữ liệu; công khai số điện thoại, địa chỉ thư điện tử, tên và vị trí công tác, chức năng của cán bộ đầu mối phụ trách;

g. Xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy chế quản lý, vận hành, khai thác CSDL, trong đó quy định cụ thể phạm vi, đối tượng, điều kiện khai thác sử dụng đối với mỗi thành phần, nội dung thông tin của CSDL, hoàn chỉnh các quy trình quản lý và nâng cao chất lượng thực hiện theo quy trình.

2. Trách nhiệm của Trung tâm Công nghệ thông tin:

a. Xây dựng kiến trúc nền tảng số của ngành, tài liệu về mô hình dữ liệu, nguyên tắc dữ liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn dữ liệu, hành lang pháp lý về kết nối chia sẻ;

b. Điều phối, kiểm tra, giám sát và giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu;

c. Theo dõi, tổng hợp tình hình cập nhật, quản lý, vận hành và khai thác CSDL để kịp thời báo cáo Bộ trưởng;

d. Tích hợp dữ liệu, phân tích, tổng hợp dữ liệu phục vụ hỗ trợ quản lý nhà nước và xây dựng chiến lược phát triển dữ liệu dài hạn;

e. Xây dựng các văn bản quy phạm, quy chế khai thác sử dụng dữ liệu chia sẻ của các CSDL tích hợp trên hệ thống của Bộ, các quy chuẩn, tiêu chuẩn về cấu trúc dữ liệu trao đổi; các tài liệu kỹ thuật về trao đổi dữ liệu;

f. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị chủ quản CSDL tự kiểm tra, đánh giá dữ liệu;

g. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng CSDL;

h. Tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ hằng năm việc cập nhật, quản lý, vận hành và khai thác CSDL của các cơ quan, đơn vị báo cáo Lãnh đạo Bộ và Bộ Thông tin và Truyền thông;

i. Rà soát, tổng hợp trình Bộ trưởng xem xét, ban hành văn bản cập nhật Danh mục cơ sở dữ liệu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thời gian tối đa 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của các cơ quan, đơn vị về cập nhật (sửa đổi, bổ sung, thay thế) Danh mục cơ sở dữ liệu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị không phải là đơn vị quản lý CSDL:

a. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan, đơn vị quản lý CSDL của Bộ VHTTDL và Trung tâm Công nghệ thông tin tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này;

b. Trong phạm vi, quyền hạn của mình và theo nhiệm vụ được phân công tham gia hoạt động xây dựng, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng các CSDL phục vụ hiệu quả công tác quản lý của ngành VHTTDL;

c. Chỉ đạo các tổ chức, cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, dữ liệu cho cơ quan, đơn vị quản lý CSDL cập nhật dữ liệu vào CSDL và chịu trách nhiệm về độ chính xác của các thông tin, dữ liệu đơn vị mình cung cấp; d. Đề xuất xây dựng mới, bổ sung danh mục CSDL của Bộ trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được quy định.

4. Trách nhiệm của Vụ Kế hoạch, Tài chính:

a. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị là chủ đầu tư của các CSDL lập dự toán kinh phí triển khai thực hiện các dự án xây dựng, duy trì hoạt động và phát triển, nâng cấp CSDL trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của Bộ; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ lập dự toán kinh phí tạo lập, chuyển đổi thông tin điện tử và số hóa thông tin, dữ liệu cập nhật vào CSDL và khai thác dữ liệu trong dự toán kinh phí thường xuyên hằng năm theo quy định;

b. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định dự toán kinh phí thực hiện dự án, kinh phí tạo lập, duy trì, chuyển đổi thông tin điện tử và số hóa thông tin cập nhật vào CSDL và khai thác dữ liệu theo quy định của pháp luật hiện hành;

c. Ưu tiên, bố trí nguồn kinh phí để thực hiện các dự án đầu tư, xây dựng, nâng cấp, phát triển CSDL của Bộ.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ;
- Lưu VT, VP, CNTT, MH.100.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hoàng Đạo Cương

 

DANH MỤC

CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số 4030/QĐ-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

I. Danh mục CSDL dùng chung

Stt

Tên CSDL

Nội dung

Đơn vị chủ trì quản lý CSDL

1

CSDL Văn bản và điều hành tác nghiệp

Quản lý dữ liệu văn bản đi đến, hồ sơ công việc, lịch công tác và hoạt động điều hành tác nghiệp của Bộ VHTTDL

Văn phòng Bộ

2

CSDL Tổ chức cán bộ

Quản lý thông tin hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Bộ VHTTDL

Vụ Tổ chức cán bộ

3

CSDL Thi đua khen thưởng

Quản lý thông tin về các giải thưởng, kỷ niệm chương, danh hiệu trao tặng thuộc phạm vi quản lý của Bộ VHTTDL

Vụ Tổ chức cán bộ

4

CSDL Kế hoạch tài chính

Quản lý thông tin về hoạt động kế hoạch tài chính của Bộ VHTTDL

Vụ Kế hoạch, Tài chính

5

CSDL Khoa học và công nghệ

Quản lý thông tin về hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ VHTTDL

Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

6

CSDL Bảo vệ môi trường

Quản lý thông tin về hoạt động bảo vệ môi trường của Bộ VHTTDL

Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

7

CSDL Hợp tác quốc tế

Quản lý thông tin về hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ VHTTDL; chứng nhận các cơ sở văn hóa nước ngoài hoạt động tại Việt Nam

Cục Hợp tác quốc tế

8

CSDL Thanh tra, kiểm tra, phòng chống tham nhũng

Quản lý kế hoạch hằng năm, kết quả công tác thanh tra, kiểm tra; phòng chống tham nhũng, kiểm soát tài sản thu nhập của Bộ VHTTDL

Thanh tra Bộ

9

CSDL dùng chung về nguồn lực của Bộ VHTTDL

Quản lý dữ liệu chủ tham chiếu thông tin về nguồn lực bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong ngành VHTTDL

Trung tâm Công nghệ thông tin

10

CSDL dùng chung về hạ tầng của Bộ VHTTDL

Quản lý dữ liệu chủ tham chiếu thông tin về hạ tầng của ngành VHTTDL bao gồm các di tích, bảo tàng, thư viện, khu du lịch và cơ sở hoạt động nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm, thể thao, du lịch

Trung tâm Công nghệ thông tin

11

CSDL dùng chung về hoạt động của Bộ VHTTDL

Quản lý dữ liệu chủ tham chiếu thông tin về các hoạt động trong ngành VHTTDL bao gồm các chương trình, sự kiện cộng đồng, lễ hội, liên hoan, cuộc thi, triển lãm,...

Trung tâm Công nghệ thông tin

12

CSDL dùng chung về tài nguyên văn hóa của Bộ VHTTDL

Quản lý dữ liệu chủ tham chiếu thông tin các loại tài nguyên văn hóa bao gồm di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu, di sản văn hóa phi vật thể, văn hóa dân tộc; các tác phẩm xuất sắc về văn học, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh của Việt Nam

Trung tâm Công nghệ thông tin

13

CSDL dùng chung về báo cáo, thống kê tổng hợp Bộ VHTTDL

Quản lý dữ liệu tổng hợp về báo cáo, số liệu thống kê ngành VHTTDL

Trung tâm Công nghệ thông tin

14

Kho tài nguyên số nội sinh dùng chung Bộ VHTTDL

Quản lý lưu trữ tích hợp dữ liệu về các loại tài nguyên số nội sinh trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc để tra cứu dùng chung tại Bộ VHTTDL

Trung tâm Công nghệ thông tin

15

Kho dữ liệu điện tử dùng chung phục vụ giải quyết thủ tục hành chính

Quản lý lưu trữ dữ liệu điện tử của các tổ chức, cá nhân trong giải quyết các thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ VHTTDL

Trung tâm Công nghệ thông tin

16

Kho dữ liệu mở dùng chung Bộ VHTTDL

Quản lý lưu trữ, cung cấp các bộ dữ liệu mở ngành VHTTDL bao gồm dữ liệu thống kê, dữ liệu dạng danh mục, dữ liệu dạng bản đồ

Trung tâm Công nghệ thông tin

17

Kho dữ liệu phân tích tổng hợp phục vụ chỉ đạo điều hành

Quản lý lưu trữ dữ liệu thô (cấu trúc, phi cấu trúc) được thu thập từ nhiều nguồn; dữ liệu mô hình, dữ liệu học máy (AI), dữ liệu phân tích theo dõi các chỉ tiêu phục vụ chỉ đạo, điều hành ra quyết định

Trung tâm Công nghệ thông tin

II. Danh mục CSDL Chuyên ngành

Stt

Tên CSDL

Nội dung

Đơn vị chủ trì quản lý CSDL

18

CSDL Hiện vật (Hệ thống thông tin quản lý hiện vật)

Quản lý thông tin hiện vật (nội dung lịch sử, nguồn gốc, nơi sản xuất, chế tác, nơi lưu giữ….)

Cục Di sản văn hóa

19

CSDL Bảo tàng Việt Nam (Hệ thống thông tin quản lý bảo tàng)

Quản lý thông tin mạng lưới các bảo tàng công lập và ngoài công lập trên phạm vi toàn quốc

Cục Di sản văn hóa

20

CSDL Di tích Việt Nam (Hệ thống thống tin quản lý di tích)

Quản lý thông tin công nhận, xếp hạng các di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh trên phạm vi toàn quốc

Cục Di sản văn hóa

21

CSDL Di sản văn hóa phi vật thể (hệ thống thông tin quản lý di sản văn hóa phi vật thể)

Quản lý thông tin về di sản văn hóa phi vật thể quốc gia

Cục Di sản văn hóa

22

CSDL Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan

Quản lý niên giám chứng nhận đăng ký quyền tác giả và các quyền liên quan đối với các tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, cuộc biểu diễn, chương trình phát sóng, phần mềm máy tính

Cục Bản quyền tác giả

23

CSDL Nguồn lực về quyền tác giả, quyền liên quan

Quản lý thông tin các tổ chức đại diện, tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan; chứng nhận tổ chức giám định và thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan

Cục Bản quyền tác giả

24

CSDL Sản xuất phim

Quản lý thông tin cơ sở điện ảnh sản xuất, phát hành phim, trường quay, nhà sản xuất, biên kịch, đạo diễn, quay phim, diễn viên tại Việt Nam; phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình và phim kết hợp nhiều loại hình do Nhà nước đặt hàng sản xuất; giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài

Cục Điện ảnh

25

CSDL Phát hành, phổ biến, lưu chiểu phim

Quản lý thông tin giấy phép phân loại phim; cơ sở điện ảnh phổ biến phim và công tác lưu chiểu phim

Cục Điện ảnh

26

CSDL Quảng bá, xúc tiến phát triển điện ảnh

Quản lý giấy phép tổ chức liên hoan, giải thưởng, cuộc thi, chương trình phim, tuần phim tại Việt Nam; các giải thưởng của điện ảnh Việt Nam

Cục Điện ảnh

27

CSDL Hoạt động triển lãm

Quản lý thông báo tổ chức và các loại giấy phép triển lãm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam

Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm

28

CSDL Hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh

Quản lý thông báo tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh; giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc, xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng

Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm

29

CSDL Thành tích thể thao

Quản lý thông tin các tổ chức liên đoàn, hội thể thao, đội tuyển, huấn luyện viên, vận động viên thi đấu thành tích cao; thành tích đạt được tại các giải trong nước và quốc tế

Cục Thể dục thể thao

30

CSDL Hạ tầng cơ sở thể thao

Quản lý thông tin các cơ sở thể thao trên toàn quốc; giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực thể thao

Cục Thể dục thể thao

31

CSDL Đăng cai sự kiện thể thao

Quản lý thông tin đăng cai tổ chức các đại hội thể thao, giải thi đấu thể thao thành tích cao tại Việt Nam

Cục Thể dục thể thao

32

CSDL Khu du lịch, điểm du lịch Việt Nam

Quản lý thông tin các khu du lịch quốc gia, khu du lịch, điểm du lịch trên địa bàn Tỉnh/Thành phố

Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

33

CSDL Cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch

Quản lý thông tin các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thể thao, chăm sóc sức khỏe, vận tải khách du lịch, vui chơi, giải trí, mua sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch

Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

34

CSDL Cơ sở lưu trú du lịch

Quản lý thông tin các cơ sở lưu trú du lịch trên toàn quốc do ngành Du lịch quản lý, cấp phép

Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

35

CSDL Doanh nghiệp lữ hành

Quản lý thông tin các doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa và quốc tế tại Việt Nam

Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

36

CSDL Hướng dẫn viên du lịch

Quản lý thông tin cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch trên toàn quốc

Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

37

CSDL Thông tin xúc tiến quảng bá du lịch

Quản lý thông tin về xúc tiến quảng bá du lịch Việt Nam trong nước và quốc tế

Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

38

CSDL Thống kê du lịch

Quản lý dữ liệu thống kê du lịch Việt Nam

Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

39

CSDL Chương trình sự kiện cộng đồng và lễ hội

Quản lý thông tin đăng ký, thông báo tổ chức lễ hội cấp trung ương; chương trình sự kiện cộng đồng và lễ hội tại các vùng miền ở Việt Nam

Cục Văn hóa cơ sở

40

CSDL Sản phẩm quảng cáo

Quản lý thông tin các tổ chức, cá nhân cung cấp sản phẩm quảng cáo; kết quả thẩm định sản phẩm quảng cáo theo yêu cầu

Cục Văn hóa cơ sở

41

CSDL Hoạt động nghệ thuật biểu diễn

Quản lý thông tin, số liệu, nội dung hoạt động tổ chức biểu diễn nghệ thuật; tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn; tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu; lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật trên phạm vi toàn quốc

Cục Nghệ thuật biểu diễn

42

CSDL Tư liệu Việt Nam – Đất nước, Con người

Quản lý thông tin tư liệu sách, báo, tài liệu địa chí về Việt Nam, các tỉnh ở Việt Nam; Lịch sử Việt Nam; Văn hóa Việt Nam; Danh nhân Việt Nam; Các dân tộc Việt Nam; Địa danh, danh thắng

Vụ Thư viện

43

CSDL Văn hóa các dân tộc Việt Nam

Quản lý thông tin văn hóa các dân tộc; tư liệu số hóa văn hóa các dân tộc Việt Nam

Vụ Văn hóa dân tộc

44

CSDL Thống kê về gia đình

Quản lý thông tin thống kế các hộ gia đình, gia đình chính sách, gia đình văn hóa, hộ nghèo, cận nghèo tại Việt Nam

Vụ Gia đình

45

CSDL Phòng chống bạo lực gia đình

Quản lý thông tin cơ sở tư vấn phòng, chống bạo lực gia đình; nạn nhân và nhân viên chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình

Vụ Gia đình

46

Kho học liệu số VHTTDL

Quản lý học liệu số gồm các bài giảng điện tử, bài giảng dạy trên truyền hình, học liệu số đa phương tiện, sách giáo khoa điện tử, phần mềm mô phỏng, các học liệu khác phục vụ ngành VHTTDL

Vụ Đào tạo

47

CSDL Đào tạo VHTTDL

Quản lý thông tin các cơ sở đào tạo, cơ sở vật chất, kiểm định chất lượng giáo dục; Chương trình đào tạo, người học, đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và nhân viên

Vụ Đào tạo

48

Kho số hóa di sản văn hóa phi vật thể

Quản lý tư liệu số hóa các di sản văn hóa phi vật thể tại Việt Nam

Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam

49

Dữ liệu lưu trữ phim Việt Nam

Quản lý thông tin về số lượng phim nộp lưu trữ.

Viện Phim Việt Nam

50

CSDL Bảo tồn di tích

Quản lý thông tin về di tích và công tác bảo tồn di tích dạng dữ liệu số hóa

Viện Bảo tồn di tích

51

Thư viện số quốc gia

Quản lý thông tin tra cứu thư viện về sách, báo, tạp chí theo các tiêu chuẩn siêu dữ liệu quốc tế

Thư viện Quốc gia Việt Nam

52

CSDL Làng Văn hoá – Du lịch các dân tộc Việt Nam

Quản lý thông tin tư liệu về không gian kiến trúc làng, bản của 54 dân tộc Việt Nam; tư liệu các hoạt động tái hiện tại Làng Văn hoá – Du lịch các dân tộc Việt Nam

Ban Quản lý Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam

53

CSDL Bài báo, tạp chí văn hoá nghệ thuật

Quản lý thông tin hoạt động xuất bản các bài báo, tạp chí văn hoá nghệ thuật ở Việt Nam

Tạp chí Văn hoá Nghệ thuật

54

CSDL Bảo tàng Hồ Chí Minh

Quản lý thông tin bảo tàng, hiện vật, tư liệu lịch sử cuộc đời hoạt động của Hồ Chí Minh

Bảo tàng Hồ Chí Minh

55

Kho tư liệu hình ảnh Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Quản lý kho tư liệu hình ảnh động về hoạt động của Lãnh đạo Bộ VHTTDL; phim phóng sự, tài liệu chương trình truyền hình về VHTTDL

Trung tâm Điện ảnh Thể thao và Du lịch Việt Nam

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 4030/QÐ-BVHTTDL năm 2023 Danh mục cơ sở dữ liệu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Số hiệu: 4030/QĐ-BVHTTDL
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/12/2023
Nơi ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
Người ký: Hoàng Đạo Cương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/12/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 4030/QÐ-BVHTTDL năm 2023 Danh mục...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký