Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 4088/QĐ-UBND năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định phân cấp quản lý an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã, đảm bảo hiệu quả kiểm soát an toàn thực phẩm đồng bộ và xuyên suốt.

Quy định chung và hiệu lực thi hành

Quyết định thiết lập cơ chế phân cấp rõ ràng giữa các cấp chính quyền và cơ quan chuyên môn trong công tác quản lý an toàn thực phẩm:

  • Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định phân cấp quản lý an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
  • Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Chi cục trưởng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Sở Y tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm của Sở Y tế

Sở Y tế đóng vai trò chủ đạo, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn toàn tỉnh, đồng thời là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm tại địa phương. Trách nhiệm cụ thể bao gồm:

  • Giao Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm trực thuộc Sở Y tế làm đầu mối tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế về tình hình an toàn thực phẩm tại địa phương.
  • Thực hiện quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thực phẩm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Các loại hình cơ sở bao gồm: cơ sở sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên; thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng; bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm; đá thực phẩm (trừ nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và dịch vụ ăn uống.
  • Tổ chức tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm sản xuất trong nước là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng (trừ thực phẩm chức năng), vật liệu bao gói, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm của tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
  • Tổ chức cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm đối với nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm. Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thông qua hội nghị, hội thảo, sự kiện giới thiệu thực phẩm đối với thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng và các sản phẩm nêu trên. Trả lời ý kiến về nội dung quảng cáo thực phẩm có công bố tác dụng tới sức khỏe khi được các cơ quan thuộc Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trưng cầu ý kiến.
  • Thực hiện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm đối với:
    • Cơ sở sản xuất, kinh doanh nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế.
    • Cơ sở nhỏ lẻ sản xuất thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.
    • Cơ sở nhỏ lẻ kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm có yêu cầu bảo quản sản phẩm đặc biệt.
    • Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Định kỳ, đột xuất tổ chức thanh tra, kiểm tra tình hình an toàn thực phẩm, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền.
  • Chủ trì, phối hợp với các Sở chuyên ngành tổ chức thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của các ngành khác khi có chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo liên ngành an toàn thực phẩm tỉnh, Bộ Y tế; hoặc khi phát hiện sản phẩm lưu thông trên địa bàn có nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu dùng; khi có sự khác biệt trong kết luận thanh tra của các Sở chuyên ngành hoặc theo đề nghị của Sở chuyên ngành.

Trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về an toàn thực phẩm trên phạm vi địa bàn quản lý, thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Chỉ đạo Ban Chỉ đạo liên ngành an toàn thực phẩm cấp huyện thực hiện nghiêm túc các quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Trực tiếp quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thực phẩm trên địa bàn bao gồm: cơ sở sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, đá thực phẩm và kinh doanh dịch vụ ăn uống theo phân cấp.
  • Tổ chức cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, chế biến kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống theo phân cấp của cấp có thẩm quyền.
  • Tổ chức cấp Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, chế biến kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn uống do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện.
  • Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ sở dịch vụ ăn uống không thuộc diện phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (như bếp ăn tập thể của các công ty, doanh nghiệp, trường học, bệnh viện...) trên địa bàn thực hiện ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm.
  • Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, truyền thông nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật về an toàn thực phẩm cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng.
  • Định kỳ, đột xuất tổ chức kiểm tra tình hình an toàn thực phẩm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền và thực hiện chế độ báo cáo kết quả theo quy định.

Trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm của Ủy ban nhân dân cấp xã

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác an toàn thực phẩm trên địa bàn, thực hiện các nhiệm vụ cụ thể:

  • Chỉ đạo Ban Chỉ đạo liên ngành an toàn thực phẩm cấp xã thực hiện các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp các cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố và các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống khác theo phân cấp trên địa bàn.
  • Tổ chức cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, chế biến kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn uống theo phân cấp.
  • Tổ chức cấp Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thực phẩm, dịch vụ ăn uống do cấp xã cấp Giấy chứng nhận; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc ký cam kết đối với cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố và các cơ sở dịch vụ ăn uống khác theo phân cấp.
  • Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, truyền thông nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm cho cộng đồng.
  • Định kỳ, đột xuất tổ chức kiểm tra tình hình an toàn thực phẩm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền và thực hiện báo cáo kết quả công tác quản lý theo quy định.

Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo

Để đảm bảo quy định được triển khai hiệu quả trên thực tế, công tác tổ chức thực hiện được phân công cụ thể:

  • Các cơ quan quản lý an toàn thực phẩm các cấp có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Quy định này.
  • Sở Y tế chịu trách nhiệm hướng dẫn, triển khai, đôn đốc và giám sát các đơn vị thực hiện; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện công tác quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định đến các đơn vị liên quan tại địa phương và Ủy ban nhân dân cấp xã; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Y tế).
  • Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, địa phương phải báo cáo bằng văn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Y tế) để xem xét giải quyết và chỉ đạo kịp thời.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4088/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 17 tháng 11 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA NGÀNH Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17/6/2010;

Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương hướng dẫn việc phân công phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;

Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BYT ngày 30/11/2012 của Bộ Y tế quy định cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế;

Căn cứ Thông tư số 19/2012/TT-BYT ngày 09/11/2012 của Bộ Y tế hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm;

Căn cứ Thông tư số 30/2012/TT-BYT ngày 05/12/2012 của Bộ Y tế quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố;

Căn cứ Thông tư số 47/2014/TT-BYT ngày 11/12/2014 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống;

Căn cứ Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày 25/5/2015 của Bộ Y tế quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế;

Căn cứ Quyết định số 2535/QĐ-UBND ngày 15/7/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành quy định việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;

Theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 1771/TTr-SYT ngày 02/11/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Chi cục trưởng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Sở Y tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực an toàn thực phẩm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Thanh

 

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA NGÀNH Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4088/QĐ-UBND ngày 17/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này phân cấp và phân công trách nhiệm quản lý về an toàn thực phẩm (ATTP) của các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước hoặc tham mưu cho cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan có chuyên môn kỹ thuật về lĩnh vực ATTP được phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về ATTP thuộc ngành Y tế.

2. Các cơ quan hành chính nhà nước được điều chỉnh tại Quy định này bao gồm: Sở Y tế, UBND huyện, thị xã, thành phố, UBND xã, phường, thị trấn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về ATTP và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý theo Luật ATTP và Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ATTP.

Chương II

PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM

Điều 3. Nguyên tắc phân cấp quản lý

1. Bảo đảm sự thống nhất trong công tác quản lý về ATTP từ tỉnh đến huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn; bảo đảm việc quản lý xuyên suốt toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm, đảm bảo nguyên tắc một cửa, một sản phẩm, một cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ chịu sự quản lý của một cơ quan quản lý nhà nước; đảm bảo tính khoa học, đầy đủ và khả thi.

2. Phân cấp quản lý gắn với tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về ATTP đối với các cơ sở thực phẩm trên địa bàn.

3. Trường hợp cùng một đối tượng quản lý, nhưng có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý của cấp tỉnh, nội dung khác lại thuộc thẩm quyền quản lý của cấp huyện hoặc cấp xã thì cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý.

4. Việc đánh giá và xác nhận kiến thức về ATTP thực hiện theo nguyên tắc cấp nào cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP cho cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thì cấp đó tổ chức đánh giá và cấp Giấy xác nhận kiến thức về ATTP.

Điều 4. Trách nhiệm chung

1. UBND các cấp quản lý thống nhất và toàn diện công tác bảo đảm ATTP đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn quản lý; tổ chức điều hành Ban Chỉ đạo liên ngành ATTP; chỉ đạo thực hiện các quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành về ATTP.

2. Trong phạm vi được phân cấp quản lý, các cơ quan hành chính (quy định tại Khoản 2, Điều 1 quy định này) chịu trách nhiệm trực tiếp trước UBND tỉnh về vấn đề quản lý, đảm bảo ATTP trên địa bàn. Thường xuyên báo cáo, đề xuất ý kiến với UBND tỉnh về tình hình quản lý ATTP và việc thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bảo đảm ATTP hàng năm.

Điều 5. Trách nhiệm quản lý ATTP của Sở Y tế

Sở Y tế chịu trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về ATTP trên địa bàn tỉnh; là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành về ATTP tại địa phương.

1. Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm trực thuộc Sở Y tế là đầu mối tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Y tế về tình hình ATTP tại địa phương.

2. Thực hiện quản lý ATTP đối với các cơ sở thực phẩm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bao gồm: cơ sở sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên; thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng; bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế; đá thực phẩm (nước đá dùng liền và nước đá dùng để chế biến thực phẩm trừ nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và dịch vụ ăn uống.

3. Tổ chức tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc xác nhận công bố phù hợp quy định ATTP đối với sản phẩm sản xuất trong nước là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng (trừ thực phẩm chức năng), vật liệu bao gói, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm đó đóng trên địa bàn.

4. Tổ chức cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm đối với các sản phẩm nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với hình thức quảng cáo thông qua hội nghị, hội thảo, sự kiện giới thiệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm đối với các sản phẩm như: thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm được tổ chức trên địa bàn; trả lời ý kiến về nội dung quảng cáo thực phẩm có công bố tác dụng tới sức khỏe khi các cơ quan có thẩm quyền được giao nhiệm vụ cấp giấy xác nhận hoặc thẩm định nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lấy ý kiến.

5. Thực hiện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP, cấp giấy xác nhận kiến thức về ATTP đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý bao gồm:

a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn.

b) Cơ sở nhỏ lẻ sản xuất thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.

c) Cơ sở nhỏ lẻ kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm có yêu cầu bảo quản sản phẩm đặc biệt.

d) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

6. Định kỳ, đột xuất tổ chức thanh tra, kiểm tra tình hình ATTP, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về ATTP theo thẩm quyền.

7. Chủ trì, phối hợp với các Sở chuyên ngành tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của các ngành khác khi có chỉ đạo của UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo liên ngành ATTP tỉnh, Bộ Y tế; khi phát hiện thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm lưu thông trên địa bàn có nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu dùng; khi có sự khác biệt trong kết luận thanh tra của các Sở chuyên ngành; theo đề nghị của Sở chuyên ngành.

Điều 6. Trách nhiệm quản lý ATTP của UBND huyện, thị xã, thành phố

UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về ATTP trên phạm vi địa bàn, có nhiệm vụ:

1. Chỉ đạo Ban Chỉ đạo liên ngành ATTP huyện, thị xã, thành phố thực hiện các quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và UBND tỉnh về ATTP.

2. Trực tiếp quản lý ATTP đối với các cơ sở thực phẩm trên địa bàn bao gồm: cơ sở sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế, đá thực phẩm (nước đá dùng liền và nước đá dùng để chế biến thực phẩm trừ nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và kinh doanh dịch vụ ăn uống.

3. Tổ chức cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP đối với các cơ sở sản xuất, chế biến kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống theo phân cấp của cấp có thẩm quyền.

4. Tổ chức cấp Giấy xác nhận kiến thức ATTP đối với cơ sở sản xuất, chế biến kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn uống do UBND huyện, thị xã, thành phố cấp Giấy chứng nhận đăng cơ sở đủ điều kiện ATTP.

5. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ sở dịch vụ ăn uống không thuộc diện phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bếp ăn tập thể của các công ty, doanh nghiệp, trường học, bệnh viện,...) trên địa bàn ký cam kết bảo đảm ATTP.

6. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, truyền thông, nâng cao nhận thức về ATTP, ý thức chấp hành pháp luật về quản lý ATTP, ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đối với cộng đồng, ý thức của người tiêu dùng thực phẩm.

7. Định kỳ, đột xuất tổ chức kiểm tra tình hình ATTP, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về ATTP theo thẩm quyền.

8. Báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý ATTP theo quy định.

Điều 7. Trách nhiệm quản lý ATTP của UBND xã, phường, thị trấn

UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm trước UBND huyện, thị xã, thành phố về ATTP trên phạm vi địa bàn, có trách nhiệm:

1. Chỉ đạo Ban Chỉ đạo liên ngành ATTP xã, phường, thị trấn thực hiện các quy định của UBND tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành phố về ATTP.

2. Chịu trách nhiệm quản lý các cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố và các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống khác theo phân cấp của cấp có thẩm quyền trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

3. Tổ chức cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP đối với các cơ sở sản xuất, chế biến kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn uống theo phân cấp của cấp có thẩm quyền.

4. Tổ chức cấp Giấy xác nhận kiến thức ATTP đối với các cơ sở thực phẩm, dịch vụ ăn uống do cấp xã cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc ký cam kết đối với cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố và các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống khác theo phân cấp.

5. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, truyền thông, nâng cao nhận thức về ATTP, ý thức chấp hành pháp luật về quản lý ATTP, ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đối với cộng đồng, ý thức của người tiêu dùng thực phẩm.

5. Định kỳ, đột xuất tổ chức kiểm tra tình hình ATTP, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về ATTP theo thẩm quyền.

6. Báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý ATTP theo quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Các cơ quan quản lý ATTP các cấp tổ chức triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước UBND tỉnh về việc thực hiện Quy định này.

2. Giao Sở Y tế hướng dẫn, triển khai, đôn đốc và giám sát các đơn vị thực hiện. Định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về tình hình thực hiện công tác quản lý ATTP trên địa bàn tỉnh.

3. UBND huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này đến các đơn vị liên quan tại địa phương và UBND xã, phường, thị trấn. Định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Y tế) về tình hình thực hiện công tác quản lý ATTP trên địa bàn.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan địa phương báo cáo bằng văn bản về UBND tỉnh (qua Sở Y tế) để xem xét giải quyết, chỉ đạo kịp thời./.

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 4088/QĐ-UBND năm 2017 về Quy định phân cấp quản lý an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Số hiệu: 4088/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/11/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
Người ký: Lê Văn Thanh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/11/2017
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 4088/QĐ-UBND năm 2017 về Quy định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký