Quyết định số 41/1998/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về việc phân cấp cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI) cho Ủy ban nhân dân một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và nâng cao tính chủ động của địa phương trong thu hút đầu tư.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với hoạt động cấp, điều chỉnh giấy phép đầu tư cho các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Việt Nam theo Luật Đầu tư nước ngoài năm 1996. Thẩm quyền phân cấp được trao cho Ủy ban nhân dân (UBND) của 08 tỉnh bao gồm: Hà Tây, Hải Dương, Thanh Hóa, Nghệ An, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Khánh Hòa và Lâm Đồng.
Điều kiện đối với dự án đầu tư được phân cấp
Các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài do UBND tỉnh cấp giấy phép đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau đây:
- Phù hợp với quy hoạch phát triển ngành kinh tế - kỹ thuật và quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã được phê duyệt của địa phương.
- Có quy mô vốn đầu tư đến 5 triệu đôla Mỹ (ngoại trừ các dự án thuộc trường hợp không phân cấp).
- Có tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm đáp ứng đúng quy định do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành trong từng thời kỳ.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các bên hợp doanh nước ngoài phải tự bảo đảm nhu cầu về ngoại tệ.
- Thiết bị, máy móc và công nghệ sử dụng phải đáp ứng các quy định hiện hành; trường hợp không đáp ứng phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật chấp thuận bằng văn bản trước khi cấp giấy phép.
- Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường, an toàn lao động và phòng, chống cháy, nổ.
Các trường hợp không phân cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh
UBND tỉnh không có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án sau:
- Các dự án thuộc nhóm A theo quy định tại Điều 93 Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ.
- Các dự án thuộc các lĩnh vực đặc thù bao gồm: Thăm dò, khai thác và dịch vụ dầu khí; sản xuất điện; xây dựng cảng biển, sân bay, đường quốc lộ, đường sắt; sản xuất xi măng, luyện kim, sản xuất đường, rượu, bia, thuốc lá.
- Các dự án nằm trong các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.
Quy trình thẩm định, cấp và sửa đổi giấy phép đầu tư
Quy trình thực hiện thủ tục đầu tư đối với các dự án phân cấp được quy định chi tiết như sau:
- Lập và thẩm định hồ sơ: Hồ sơ dự án được lập theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Việc thẩm định thực hiện theo quy định tại các Điều 83, 92, 94, 96 và 100 của Nghị định số 12/CP.
- Lấy ý kiến các Bộ, ngành: UBND tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến các Bộ, ngành về những vấn đề thuộc thẩm quyền của các cơ quan này mà chưa được quy định cụ thể. Các Bộ, ngành được lấy ý kiến phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được văn bản; quá thời hạn này nếu không có ý kiến bằng văn bản thì coi như chấp thuận dự án.
- Cấp và gửi giấy phép: Giấy phép đầu tư được soạn thảo theo mẫu thống nhất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày cấp giấy phép, UBND tỉnh phải gửi bản gốc đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đồng thời gửi bản sao đến Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại và Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật.
- Điều chỉnh giấy phép: UBND tỉnh thực hiện việc bổ sung, sửa đổi giấy phép đầu tư đối với các dự án đã được phân cấp. Trường hợp việc bổ sung, sửa đổi dẫn đến quy mô dự án vượt quá mức được phân cấp thì phải được Bộ Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.
Ủy quyền duyệt kế hoạch xuất nhập khẩu và quản lý khu công nghiệp
- Bộ Thương mại ủy quyền cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được phân cấp cấp giấy phép đầu tư thực hiện việc duyệt kế hoạch xuất nhập khẩu đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên hợp doanh nằm ngoài khu công nghiệp.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm xem xét để tiếp tục ủy quyền việc cấp giấy phép đầu tư cho các Ban quản lý khu công nghiệp mới thành lập; đồng thời ban hành quy định cụ thể về tỷ lệ xuất khẩu để UBND các tỉnh, thành phố và các Ban Quản lý Khu công nghiệp cấp tỉnh chủ động trong việc thẩm định, cấp phép.
Chế độ báo cáo và giám sát
Định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm, UBND tỉnh có trách nhiệm tổng hợp tình hình cấp, bổ sung, sửa đổi giấy phép đầu tư tại địa phương để báo cáo gửi về Văn phòng Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 41/1998/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/1998/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 20 tháng 2 năm 1998 |
VỀ VIỆC PHÂN CẤP CẤP GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996;
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 1 năm 1998 của Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
5. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên - Huế.
6. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.
7. Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
8. Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
1. Phù hợp với quy hoạch phát triển ngành kinh tế - kỹ thuật, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đã được duyệt.
2. Có quy mô vốn đầu tư đến 5 triệu đôla Mỹ, trừ những dự án quy định tại
3. Có tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm đáp ứng quy định do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành trong từng thời kỳ.
4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, bên nước ngoài hợp doanh tự đảm bảo nhu cầu về tiền nước ngoài.
5. Thiết bị, máy móc và công nghệ phải đáp ứng các quy định hiện hành; trường hợp không đáp ứng các quy định đó phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật chấp thuận bằng văn bản trước khi cấp giấy phép đầu tư.
6. Đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, an toàn lao động và phòng, chống cháy, nổ.
Điều 4. Không phân cấp cấp giấy phép đầu tư cho ủy ban nhân dân tỉnh đối với các dự án sau đây :
1. Các dự án thuộc nhóm A theo quy định tại Điều 93 Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
2. Các dự án thuộc lĩnh vực sau đây :
- Thăm dò, khai thác và dịch vụ dầu khí.
- Sản xuất điện.
- Xây dựng cảng biển, sân bay, đường quốc lộ, đường sắt.
- Xi măng, luyện kim, sản xuất đường, sản xuất rượu, bia, thuốc lá.
3. Các dự án trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
1. Hồ sơ dự án đầu tư được lập theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Việc thẩm định dự án được thực hiện theo quy định tại các Điều 83, 92, 94, 96 và 100 Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến các Bộ, ngành về các vấn đề thuộc thẩm quyền của các Bộ, ngành mà chưa được quy định cụ thể.
Các Bộ, ngành được lấy ý kiến về dự án, kể cả trường hợp bổ sung, sửa đổi, có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của ủy ban nhân dân tỉnh; quá thời hạn đó mà Bộ, ngành không có ý kiến bằng văn bản thì coi như chấp thuận dự án.
3. Giấy phép đầu tư được soạn thảo theo mẫu thống nhất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày cấp giấy phép đầu tư; ủy ban nhân dân tỉnh gửi bản gốc giấy phép đầu tư tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư và bản sao giấy phép đầu tư tới Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật.
Trường hợp do bổ sung, sửa đổi giấy phép đầu tư mà vượt quá mức được phân cấp thì phải được Bộ Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận bằng văn bản trước khi bổ sung, sửa đổi.
Điều 10. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1 Quyết định 386-TTg năm 1997 về việc phân cấp cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoaì do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 2 Công văn về tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm của các dự án có vốn đầu tư nước ngoài
- 3 Quyết định 25/2022/QĐ-TTg bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Thủ tướng Chính phủ
- 1 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 2 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996
- 3 Nghị định 12-CP năm 1997 Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 4 Quyết định 386-TTg năm 1997 về việc phân cấp cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoaì do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 5 Nghị định 10/1998/NĐ-CP về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
- 6 Công văn về tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm của các dự án có vốn đầu tư nước ngoài