Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 41/2001/QĐ-BCN

Quyết định số 41/2001/QĐ-BCN do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành nhằm thiết lập hệ thống quy định về an toàn điện nông thôn, áp dụng trực tiếp cho lưới điện hạ áp nông thôn. Văn bản có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Cục trưởng, Vụ trưởng, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, Giám đốc Sở Công nghiệp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng các tổ chức và cá nhân liên quan.

RANH GIỚI VÀ TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG VẬN HÀNH (CHƯƠNG 1)

Ranh giới lưới điện hạ áp nông thôn: Được xác định từ thiết bị đóng cắt tổng (cầu dao, áp-tô-mát) phía hạ áp của trạm biến áp phân phối đến các hộ tiêu thụ điện.

Tiêu chuẩn đối với thợ điện nông thôn:

  • Phải được đào tạo chuyên ngành điện và có giấy chứng nhận tốt nghiệp do cơ sở dạy nghề có thẩm quyền cấp.
  • Đơn vị quản lý điện nông thôn chịu trách nhiệm tổ chức huấn luyện và sát hạch an toàn định kỳ hàng năm. Những người đạt yêu cầu được cấp thẻ an toàn điện.
  • Trường hợp không đạt yêu cầu phải học và sát hạch lại sau 10 ngày. Nếu qua 3 đợt sát hạch vẫn không đạt thì phải thu hồi thẻ an toàn và chuyển làm công việc khác.
  • Sở Công nghiệp địa phương có trách nhiệm tổ chức bồi dưỡng, huấn luyện và sát hạch định kỳ 2 năm 1 lần đối với cán bộ quản lý điện nông thôn về các chế độ, chính sách và quy định an toàn của Nhà nước.

KỸ THUẬT AN TOÀN ĐỐI VỚI LƯỚI ĐIỆN HẠ ÁP NÔNG THÔN (CHƯƠNG 2)

1. Quy định về dây dẫn của lưới điện hạ áp trên không:

  • Loại dây và tiết diện tối thiểu: Dây dẫn đường trục phải là dây nhiều sợi (cấm dùng dây một sợi). Tiết diện tối thiểu quy định cho điều kiện bình thường và khi vượt đường giao thông/thông tin cấp I lần lượt là: Dây nhôm (A) từ 16 mm2 đến 35 mm2; Dây nhôm lõi thép (AC) từ 10 mm2 đến 16 mm2; Dây đồng (M) từ 10 mm2 đến 16 mm2; Cáp thép (C) tối thiểu 25 mm2 (cấm dùng khi vượt đường).
  • Khu vực đặc thù: Vùng ven biển hoặc gần nhà máy hóa chất phải dùng dây bọc cách điện, cáp điện, dây nhôm trần có mỡ bảo vệ hoặc dây đồng để chống ăn mòn.
  • Bán kính cấp điện: Khu vực đông dân cư không vượt quá 800m; khu vực thưa dân cư không vượt quá 1200m. Điện áp cuối đường trục không được thấp hơn 90% điện áp danh định.
  • Dây sau công tơ về hộ gia đình: Phải dùng cáp 0,4 kV hoặc dây đồng bọc cách điện PVC có tiết diện một lõi không nhỏ hơn 2,5 mm2.

2. Quy định về mối nối dây dẫn:

  • Dây đường trục phải nối bằng kẹp nối hoặc ống nối chuyên dùng. Dây sau công tơ được phép tết xoắn hoặc hàn và phải bọc cách điện kỹ lưỡng.
  • Nối hai kim loại khác nhau hoặc tiết diện khác nhau phải dùng kẹp nối chuyên dùng (như kẹp đồng - nhôm), mối nối phải bố trí trên cột và không chịu lực kéo cơ học.
  • Không để mối nối ở giữa khoảng cột (chỗ võng nhất). Mỗi dây trong một khoảng cột không có quá một mối nối. Cấm có mối nối tại các khoảng vượt quan trọng (đường xe lửa, đường ô tô, đường thông tin cấp I).

3. Bố trí dây trần trên cột:

  • Khoảng cách ngang giữa các pha dao động từ 20cm (khoảng cột đến 30m) đến 50cm (khoảng cột trên 70m).
  • Khoảng cách thẳng đứng giữa các pha tối thiểu là 40cm. Khoảng cách giữa hai mạch hạ áp đi chung cột tối thiểu là 40cm.
  • Khoảng cách từ dây dẫn đến bề mặt cột, xà tối thiểu là 5cm.
  • Dây trung tính phải bố trí dưới các dây pha (trừ trường hợp bố trí nằm ngang thì được đi ngang hàng). Dây chiếu sáng ngoài trời đi chung cột được phép bố trí dưới dây trung tính.

4. Sứ cách điện, cột, xà và móng cột:

  • Sứ cách điện: Hệ số an toàn cơ học của sứ không nhỏ hơn 2,5. Tại cột rẽ nhánh, giao chéo phải dùng xà phụ. Cột néo cuối, néo góc, cột vượt đường phải dùng xà kép và mắc kép hai sứ cho mỗi pha. Dây trung tính bắt buộc phải mắc vào sứ cách điện. Dây văng treo cáp phải có đường kính tối thiểu 4mm, mạ kẽm và mắc qua sứ quả bàng cách cột/công trình từ 25cm đến 30cm.
  • Cột điện: Sử dụng cột thép, cột bê tông cốt thép hoặc cột gỗ nhóm thớ dọc (thông, tùng, bách, phi lao) đã xử lý chống mục. Hệ số an toàn của cột bê tông/thép tối thiểu là 2; cột gỗ tối thiểu là 3. Dây néo cột bằng cáp thép hoặc thép tròn chống rỉ có tiết diện tối thiểu 25 mm2, móng néo chôn sâu tối thiểu 1,5m.
  • Xà: Hệ số an toàn xà thép tối thiểu là 2; xà gỗ tối thiểu là 3. Các chi tiết xà thép phải được sơn hoặc mạ kẽm chống rỉ.
  • Móng cột: Đất khô ráo được chôn trực tiếp hoặc dùng thanh ngáng, độ sâu chôn từ 12% đến 15% chiều cao cột. Đất bùn, cát hoặc vùng ngập nước phải dùng móng bê tông, độ sâu chôn từ 10% đến 14% chiều cao cột. Hệ số an toàn móng tối thiểu là 1,3.

5. Khoảng cách an toàn khi giao chéo và đi gần các công trình khác:

  • Khoảng cách thẳng đứng tối thiểu từ dây dẫn đến các đối tượng: Mặt đất khu vực đông dân cư/đường ô tô/xe lửa: 6,0m; Khu vực thưa dân cư: 5,0m; Vỉa hè, lối đi bộ của nhánh rẽ vào nhà: 3,5m; Mái nhà, sân thượng: 2,5m; Mức nước cao nhất của sông/kênh rạch: Tĩnh không kỹ thuật đường thủy cộng thêm 1,5m; Cây trồng dưới đường dây: cách dây dưới cùng tối thiểu 1,0m.
  • Khoảng cách ngang tối thiểu của dây trần khi bị gió thổi lệch lớn nhất: Đến cửa sổ, ban công, sân thượng: 1,5m; Đến tường xây kín, cây cối: 1,0m; Đến cột xăng dầu, kho nhiên liệu, hóa chất dễ cháy nổ: 10m. Đối với dây bọc cách điện, khoảng cách ngang được phép giảm 50%.
  • Giao chéo với đường dây thông tin, tín hiệu: Dây điện lực phải đi phía trên, khoảng cách thẳng đứng tối thiểu là 1,2m. Nếu đi chung cột, khoảng cách thẳng đứng tối thiểu là 1,5m; vỏ kim loại cáp thông tin phải nối đất (khoảng cách nối đất không quá 250m, điện trở nối đất tối đa 50 Ohm).
  • Giao chéo với đường dây cao áp: Dây cao áp phải đi phía trên (tiết diện tối thiểu 35 mm2). Khoảng cách thẳng đứng tối thiểu từ dây cao áp đến dây hạ áp dao động từ 2m (dưới 15kV) đến 6,5m (500kV). Chân sứ cách điện của đường dây hạ áp tại khoảng giao chéo phải được nối đất.
  • Đi chung cột với đường dây cao áp đến 35kV: Phải được sự thỏa thuận của đơn vị quản lý đường dây cao áp; dây cao áp đi phía trên (tiết diện tối thiểu 35 mm2); khoảng cách thẳng đứng tối thiểu giữa hai đường dây là 2,5m; chân sứ hạ áp phải nối đất.

6. Lắp đặt và ghi chỉ số công tơ:

  • Độ cao treo công tơ trên tường từ 1,7m đến 2,5m; treo trên cột từ 2,5m đến 4m. Treo ngoài trời bắt buộc phải có hộp bảo quản chống mưa nắng.
  • Mỗi cột treo không quá 4 hộp công tơ, mỗi hộp không quá 6 công tơ. Chiều ngang hộp trên cột không quá 80cm. Vỏ hộp bằng kim loại phải nối đất an toàn với điện trở không quá 50 Ohm.
  • Khi treo, tháo công tơ bắt buộc phải cắt điện. Nhân viên ghi chỉ số chỉ được đọc và ghi chỉ số, nghiêm cấm tự ý tháo lắp, sửa chữa hay hiệu chỉnh công tơ. Khi trèo cao ghi chỉ số phải dùng thang chắc chắn hoặc dây đai an toàn.

7. Quy định về nối đất và thiết bị bảo vệ:

  • Nối đất lặp lại cho dây trung tính: Là yêu cầu bắt buộc. Khoảng cách đặt nối đất lặp lại trung bình từ 400m đến 500m (vùng thưa dân) và từ 200m đến 250m (vùng đông dân). Trị số điện trở nối đất lặp lại không quá 50 Ohm (vùng không có nhà cao tầng, cây cao dễ bị sét đánh trực tiếp không quá 30 Ohm).
  • Nối không thiết bị: Vỏ kim loại của động cơ, thiết bị điện phải nối với dây trung tính để thiết bị bảo vệ (cầu chì, áp-tô-mát) tự động cắt điện khi có sự cố rò rỉ ra vỏ.
  • Tiết diện dây trung tính: Đối với phụ tải 3 pha cân bằng, tiết diện dây trung tính tối thiểu bằng 50% dây pha; phụ tải 3 pha không cân bằng tối thiểu bằng 70% dây pha; phụ tải 1 pha bắt buộc bằng 100% dây pha.
  • Cấm đóng cắt trên dây trung tính: Trong mạch 3 pha 4 dây, nghiêm cấm đặt thiết bị đóng cắt trên dây trung tính. Trong mạch 1 pha, cầu chì và công tắc đơn phải đặt trên dây pha (dây lửa); cấm đặt trên dây trung tính.
  • Chu kỳ kiểm tra: Đo điện trở nối đất lặp lại định kỳ 3 năm 1 lần. Kiểm tra an toàn lưới điện định kỳ 3 tháng 1 lần và kiểm tra đột xuất sau thiên tai (giông bão, lũ lụt, động đất).

AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI SỬA CHỮA LƯỚI ĐIỆN (CHƯƠNG 3)

1. Biện pháp tổ chức:

  • Mọi công việc sửa chữa trên đường dây trục, nhánh rẽ phải thực hiện theo Phiếu công tác. Nhóm công tác phải có ít nhất 2 người. Nghiêm cấm uống rượu, bia trước và trong khi làm việc.
  • Các công việc đơn giản (thay dây chì, thay bóng đèn công cộng, kiểm tra dưới độ cao 3m) được thực hiện theo Lệnh công tác và phải ghi vào sổ theo dõi.
  • Phiếu công tác do trưởng đơn vị quản lý cấp, lưu giữ tối thiểu 6 tháng sau khi hoàn thành (nếu xảy ra sự cố, tai nạn phải lưu trong hồ sơ điều tra).
  • Người phụ trách công tác có quyền đình chỉ công việc của cá nhân vi phạm an toàn; phải cho ngừng công việc khi thời tiết xấu (mưa giông) hoặc dụng cụ an toàn không đảm bảo.
  • Khi xảy ra tai nạn chết người hoặc tai nạn nặng liên hoàn, trưởng đơn vị phải khai báo và điều tra theo quy định liên tịch hiện hành.

2. Biện pháp kỹ thuật an toàn:

  • Sửa chữa trên cột có nhiều mạch hạ áp phải cắt điện toàn bộ các mạch. Sửa chữa nơi chung cột hoặc giao chéo với đường dây cao áp phải phối hợp với đơn vị quản lý cao áp và áp dụng biện pháp an toàn như đối với lưới cao áp.
  • Sau khi cắt điện bằng cầu dao/áp-tô-mát, phải khóa tủ, giữ chìa khóa và treo biển báo: "CẤM ĐÓNG ĐIỆN - CÓ NGƯỜI ĐANG LÀM VIỆC".
  • Phải dùng bút thử điện kiểm tra không còn điện trên cả 3 pha và dây trung tính trước khi đặt tiếp đất di động.
  • Tiếp đất di động: Phải dùng dây đồng mềm nhiều sợi, tiết diện tối thiểu 16 mm2, có 4 mỏ móc. Quy trình lắp: móc vào dây trung tính trước, sau đó lần lượt móc vào các dây pha. Quy trình tháo: tháo các dây pha trước, tháo dây trung tính sau cùng.
  • Làm việc trên cao: Độ cao từ 3m trở lên bắt buộc đeo dây an toàn. Dây an toàn phải được thử nghiệm định kỳ 6 tháng 1 lần (tải trọng thử 225kg đối với dây cũ, 300kg đối với dây mới trong 5 phút).
  • Trang bị bảo hộ bắt buộc: quần áo dài cài cúc tay, mũ bảo hiểm nhựa cứng, cấm đi dép lê hoặc guốc. Đặt rào chắn và cử người cảnh giới có cờ/đèn hiệu khi làm việc tại khu vực có người và phương tiện giao thông qua lại.

AN TOÀN ĐIỆN SINH HOẠT VÀ THỦY ĐIỆN CỰC NHỎ (CHƯƠNG 4)

1. Lắp đặt điện trong nhà:

  • Phải dùng dây dẫn có bọc cách điện chất lượng tốt, tiết diện phù hợp công suất phụ tải. Dây xuyên tường phải luồn trong ống nhựa hoặc ống sứ bảo vệ. Khoảng cách từ sứ đỡ đầu hồi nhà đến mặt đất tối thiểu là 3,5m.
  • Cầu dao, cầu chì hoặc áp-tô-mát tổng phải đặt nơi khô ráo, gần cửa chính. Thiết bị bảo vệ và công tắc phải đấu vào dây pha (dây lửa). Nghiêm cấm dùng dây đồng, dây thép, giấy bạc thay thế cho dây chảy cầu chì.
  • Đường dây đi ngầm trong tường không được có mối nối và phải dùng dây bọc 2 lớp cách điện tốt.
  • Bảng điện, ổ cắm phải đặt cao tối thiểu 1,4m so với nền nhà nếu nhà có trẻ nhỏ hoặc có nguy cơ ngập nước. Không thao tác điện khi tay chân ướt hoặc đi chân trần.

2. Lắp đặt và quản lý thủy điện cực nhỏ (Mini-hydro công suất đến 1000W):

  • Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm thống kê, quản lý và hướng dẫn kỹ thuật lắp đặt để không ảnh hưởng đến công trình thủy lợi.
  • Dây dẫn từ máy phát về nhà phải dùng dây bọc cách điện, tiết diện tối thiểu 2,5 mm2 (cấm dùng dây trần).
  • Cột đỡ dây bằng gỗ hoặc tre già, khoảng cách cột không quá 20m, chôn sâu tối thiểu 12% chiều cao cột. Khoảng cách thẳng đứng từ dây đến mặt đất tối thiểu là 2,5m; đến mặt đường ô tô tối thiểu là 5m (cột vượt đường ô tô phải có đường kính tối thiểu 10cm, cách mép đường tối thiểu 1m và dây không được có mối nối).
  • Chủ sở hữu phải thường xuyên kiểm tra đường dây; nếu để xảy ra tai nạn hoặc thiệt hại tài sản do mất an toàn đường dây thì phải bồi thường hoặc chịu trách nhiệm hình sự.

3. Các hành vi bị nghiêm cấm tuyệt đối:

  • Cấm người không có nhiệm vụ trèo lên cột điện hoặc vào trạm điện.
  • Cấm dùng điện để bẫy chuột, bắt cá, bẫy trộm; phơi quần áo lên dây điện; sử dụng đất/ao/giếng làm dây nguội (mát).
  • Cấm thả diều, đá bóng gần đường dây điện; bắn chim đậu trên dây; quăng ném vật lạ lên đường dây/trạm điện.
  • Cấm tháo gỡ dây chằng néo, dây tiếp đất; đào đất gây lún sụt móng cột; lợi dụng cột điện để làm lều quán, buộc gia súc.
  • Cấm đến gần dây điện bị đứt, cột đổ khi chưa có xác nhận cắt điện từ người phụ trách.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ SƠ CỨU NGƯỜI BỊ ĐIỆN GIẬT (CHƯƠNG 5 & PHỤ LỤC)

1. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý:

  • Cục Kiểm tra giám sát kỹ thuật an toàn công nghiệp (Bộ Công nghiệp): Hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc thực hiện quy định.
  • Sở Công nghiệp địa phương: Thanh tra, xử lý vi phạm; chủ trì huấn luyện an toàn cho lãnh đạo đơn vị điện nông thôn; tham gia nghiệm thu công trình; điều tra tai nạn điện và báo cáo định kỳ cho Bộ Công nghiệp và Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Điện lực tỉnh và Đơn vị quản lý điện nông thôn: Phổ biến, hướng dẫn và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định kỹ thuật.

2. Hướng dẫn cấp cứu người bị điện giật (Phụ lục 7):

  • Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện: Đối với điện hạ áp, nhanh chóng cắt cầu dao/áp-tô-mát hoặc dùng vật liệu cách điện khô (gậy gỗ, tre) gạt dây điện, đứng trên vật cách điện kéo nạn nhân. Đối với điện cao áp, bắt buộc dùng trang bị chuyên dùng (găng, ủng, sào cách điện) hoặc thông báo cắt điện khẩn cấp, hoặc gây ngắn mạch đường dây để thiết bị bảo vệ đầu nguồn tự động ngắt.
  • Sơ cứu theo tình trạng nạn nhân:
    • Nạn nhân chưa mất tri giác: Đặt nằm ngửa nơi thoáng mát, kê cao đầu, cho uống nước trà đường ấm hoặc nước chanh.
    • Nạn nhân mất tri giác nhưng còn thở: Đặt nằm ngửa nơi kín gió (nếu lạnh), nới rộng quần áo, làm sạch đờm nhớt trong miệng, day huyệt nhân trung, ma sát toàn thân và gọi nhân viên y tế.
    • Nạn nhân ngừng thở, tim ngừng đập: Tiến hành ngay hô hấp nhân tạo và ép tim ngoài lồng ngực tại chỗ (không di chuyển đi xa khi đang trong trạng thái chết lâm sàng).
  • Phương pháp ép tim và thổi ngạt phối hợp: Đặt nạn nhân nằm ngửa, kê gối dưới bả vai để đầu hơi ngửa ra sau. Người thứ nhất thực hiện ép tim ngoài lồng ngực liên tục 4 nhịp (ấn sâu 3-4cm), sau đó dừng để người thứ hai bịt mũi, áp miệng thổi ngạt mạnh 1 nhịp. Thực hiện chu kỳ liên tục từ 14 đến 16 lần trong một phút cho đến khi nạn nhân tự thở được hoặc có nhân viên y tế tiếp quản.

BỘ CÔNG NGHIỆP
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
******

Số: 41/2001/QĐ-BCN

Hà Nội, ngày 30  tháng 8  năm  2001

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN ĐIỆN NÔNG THÔN

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Nghị định số 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 45/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2001 Chính phủ về hoạt động điện lực và sử dụng điện;
Căn cứ Quyết định số 22/1999/QĐ-TTg m\ngày 13 tháng 02 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án điện nông thôn;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm tra giám sát kỹ thuật an toàn công nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về an toàn điện nông thôn" để áp dụng cho lưới điện hạ áp nông thôn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Cục trưởng, Vụ trưởng, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, Giám đốc Sở Công nghiệp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


 Nơi nhận:

 - Như Điều 3,
 - Văn phòng Chính phủ,
 - Bộ Tài chính,
 - Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
 - UBND TP Hồ Chí Minh,
 - Sở KH&ĐT TP Hồ Chí Minh,
 - Công báo,
 - Lưu VP, TCCB.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP
THỨ TRƯỞNG




Hoàng Trung Hải

 

QUY ĐỊNH

VỀ AN TOÀN ĐIỆN NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2001/QĐ-BCN ngày 30 tháng 8 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp)

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.

1. Quy định này quy định tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn đối với lưới điện hạ áp nông thôn, miền núi, hải đảo (sau đây gọi tắt là lưới điện hạ áp nông thôn); hướng dẫn thực hiện những biện pháp an toàn nhằm bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước.

2. Quy định này áp dụng cho công tác quản lý, thiết kế, nghiệm thu, vận hành và sửa chữa lưới điện hạ áp nông thôn.

3. Cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan; tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực và sử dụng điện tại Việt Nam; tổ chức, cá nhân khi tiến hành công việc khác có khả năng gây sự cố lưới điện hoặc gây tai nạn điện có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Quy định này.

Điều 2. Ranh giới lưới điện hạ áp nông thôn được xác định từ thiết bị đóng cắt tổng (cầu dao, áp-tô-mát) phía 0,4 kV của nguồn điện hạ áp đến công trình, nhà ở của tổ chức, cá nhân sử dụng điện nằm ngoài địa giới hành chính của các thành phố, thị xã, thị trấn.

Điều 3.

1. Chỉ được phép xây dựng các công trình điện nông thôn sau khi thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng.

2. Chỉ được phép đóng điện công trình điện nông thôn khi:

a/ Chủ đầu tư công trình đã hoàn thành thủ tục nghiệm thu, có thành phần tham gia là đại diện cơ quan quản lý Nhà nước về điện tại địa phương và đại diện bên bán điện.

b/ Đơn vị quản lý điện nông thôn đã hoàn thành công tác tổ chức nhân sự; quy trình sổ sách, biểu mẫu, sơ đồ lưới điện; trang thiết bị vận hành, sửa chữa; trang bị an toàn lao động.

Điều 4. Cán bộ, công nhân vận hành, sửa chữa lưới điện hạ áp nông thôn (gọi tắt là thợ điện nông thôn) phải đủ 18 tuổi trở lên, được cơ quan y tế chứng nhận không mắc bệnh thần kinh, tim mạch, có đủ sức khoẻ làm việc.

Điều 5. Thợ điện nông thôn phải được đào tạo chuyên ngành điện, có giấy chứng nhận tốt nghiệp do cơ sở dạy nghề có thẩm quyền cấp, có năng lực hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn.

Điều 6. Đơn vị quản lý điện nông thôn chịu trách nhiệm tổ chức huấn luyện và sát hạch về an toàn cho thợ điện nông thôn. Những người đạt yêu cầu được cấp thẻ an toàn và được làm việc trong lưới điện nông thôn. Định kỳ hàng năm đơn vị phải tổ chức ôn luyện và kiểm tra lại, chỉ những người đạt yêu cầu mới được tiếp tục làm việc. Những người không đạt phải học và sát hạch lại sau 10 ngày, qua 3 đợt sát hạch không đạt yêu cầu phải thu hồi thẻ an toàn và chuyển làm công việc khác.

Đơn vị quản lý điện nông thôn nếu không đủ điều kiện tự tổ chức huấn luyện, có thể đề nghị Sở Công nghiệp hoặc Điện lực địa phương giúp đỡ, phối hợp để tổ chức huấn luyện, sát hạch an toàn điện cho thợ điện nông thôn. Kết quả sát hạch an toàn phải được lập thành biên bản, có đủ chữ ký của người kiểm tra và người được kiểm tra. Lãnh đạo đơn vị phải ký duyệt công nhận kết quả huấn luyện.

Sở Công nghiệp địa phương tổ chức bồi dưỡng, huấn luyện, sát hạch định kỳ 2 năm 1 lần đối với cán bộ quản lý điện nông thôn về các chế độ, chính sách và quy định của Nhà nước liên quan đến an toàn điện nông thôn.

Chương 2:

KỸ THUẬT AN TOÀN ĐỐI VỚI LƯỚI ĐIỆN HẠ ÁP NÔNG THÔN

Mục 1: DÂY DẪN CỦA LƯỚI ĐIỆN HẠ ÁP TRÊN KHÔNG

Điều 7. Tiết diện dây dẫn điện:

1. Có thể dùng các loại dây dẫn sau đối với lưới điện hạ áp nông thôn: dây trần, dây bọc cách điện, cáp điện. Để đảm bảo điều kiện độ bền cơ học, dây dẫn đường trục hạ áp phải là dây nhiều sợi (cấm dùng dây dẫn một sợi hoặc một số sợi được tháo từ dây nhiều sợi ra), tiết diện dây không được nhỏ hơn quy định sau:

 

Loại dây

Điều kiện bình thường

Vượt đường giao thông và thông tin cấp I

Dây nhôm (A)

16 mm2

35 mm2

Dây nhôm lõi thép (AC)

10 mm2

16 mm2

Dây đồng (M)

10 mm2

16 mm2

Cáp thép (C)

25 mm2

cấm

 

2. Đối với vùng ben biển và vùng gần nhà máy hoá chất cần sử dụng dây bọc cách điện, cáp điện, dây nhôm trần có lớp mỡ bảo vệ hoặc dây đồng để chống ăn mòn kim loại.

3. Dây dẫn đường trục hạ áp phải được tính toán đảm bảo công suất truyền tải có tính đến khả năng phát triển phụ tải trong 5 năm tới. Bán kính cấp điện ở khu vực dân cư tập trung không vượt quá 800m, khu vực thưa dân cư không vượt quá 1200m. Điện áp cuối đường trục không thấp hơn 90% so với điện áp danh định của lưới điện (xem phụ lục 1 về thông số kỹ thuật của một số dây dẫn).

4. Dây dẫn từ sau công tơ về gia đình phải dùng cáp 0,4 kV hoặc dây đồng bọc cách điện PVC, tiết diện một lõi dây không nhỏ hơn 2,5 mm2.

Điều 8. Nối dây dẫn:

1. Dây dẫn đường trục hạ áp phải được nối bằng kẹp nối hoặc ống nối. Dây dẫn sau công tơ về gia đình được nối bằng cách tết xoắn hoặc hàn và mối nối phải được bọc cách điện.

2. Những mối nối của 2 kim loại khác nhau (ví dụ: nối dây đồng với dây nhôm) hoặc tiết diện dây khác nhau (ví dụ: nối dây AC35 với dây AC50) phải dùng kẹp nối dây chuyên dùng (ví dụ: kẹp nối đồng-nhôm); kẹp nối 35-50). Các mối nối này phải bố trí trên cột, không chịu lực kéo cơ học.

3. Các mối nối không được để ở giữa khoảng cột (chỗ võng nhất) để tránh nước mưa làm han rỉ. Mỗi dây trong một khoảng cột không được có quá một mối nối. Tại các khoảng vượt quan trọng như vượt đường xe lửa, đường ô tô, đường thông tin bưu điện cáp I, dây dẫn không được có mối nối.

Điều 9. Bố trí dây trần trên cột:

1. Khoảng cách ngang giữa các pha không được nhỏ hơn quy định sau:

 

Khoảng cột (m)

đến 30

40

50

60

70

>70

Khoảng cách pha (cm)

20

25

30

35

40

50

 

2. Khoảng cách thẳng đứng giữa các pha không được nhỏ hơn 40cm.

3. Khoảng cách giữa 2 mạch hạ áp đi chung cột không được nhỏ hơn 40cm.

4. Khoảng cách từ dây dẫn đến bề mặt của cột, xà không được nhỏ hơn 5cm.

5. Dây trung tính bố trí dưới các dây pha. Trường hợp các dây dẫn bố trí nằm ngang thì cho phép dây trung tính bố trí ngang với các dây pha.

6. Dây dùng cho chiếu sáng ngoài trời mắc chung cột với đường trục hạ áp cho phép bố trí dưới dây trung tính.

7. Cầu chì bảo vệ đặt trên cột phải bố trí thấp hơn các dây dẫn để thuận tiện cho việc sửa chữa thay chì.

Mục 2: SỨ CÁCH ĐIỆN

Điều 10.

1. Hệ số an toàn cơ học của sứ cách điện (nghĩa là tỉ số giữa tải trọng cơ học phá huỷ với tải trọng tiêu chuẩn lớn nhất tác dụng lên sứ cách điện), không được nhỏ hơn 2,5.

2. Tại các cột rẽ nhánh, cột giao chéo phải lắp thêm xà phụ để đỡ sứ cho nhánh rẽ hoặc cho mạch giao chéo. Nếu cần bắt nhiều dây dẫn trên một sứ thì phải dùng sứ nhiều tán hoặc sứ đệm nhiều tầng. Cấm mắc nhiều dây dẫn chồng lên nhau trên một cổ sứ.

3. Tại các vị trí cột néo cuối, néo góc và các cột vượt đường ô tô, đường sắt, đường thông tin cấp I phải dùng xà kép, mỗi pha phải mắc trên hai sứ để tăng cường chịu lực và tránh tụt dây khi đứt dây ở khoảng cột kề.

4. Dây trung tính phải mắc vào sứ cách điện

5. Nếu dùng cáp điện treo trên dây văng (dây thép chịu lực dùng để đỡ cáp) thì các đầu dây văng phải được mắc qua sứ cách điện kiểu quả bàng để phòng chống rò điện hoặc xuất hiện dòng điện cảm ứng do sét, do đường dây cao áp đi gần gây nguy hiểm cho người sửa chữa điện. Dây văng phải có đường kính không được nhỏ hơn 4mm (f4) và phải được mạ kẽm chống rỉ. Khoảng cách từ sứ quả bàng đến cột điện hoặc đến kết cấu công trình là 25cm đến 30cm.

Mục 3: CỘT, XÀ VÀ MÓNG CỘT

Điều 11. Cột của đường trục hạ áp:

1. Đường trục hạ áp có thể dùng cột thép, cột bê tông cốt thép, cột gỗ có chân chắp bằng bê tông cốt thép, cột gỗ đã được xử lý chống mối, mục. Nếu dùng cột gỗ, phải chọn loại gỗ có thớ dọc như thông, tùng, bách, phi lao. Không được dùng gỗ tạp. Độ thuôn của cột gỗ là 8 mm/m.

2. Tất cả các loại cột đều phải tính toán để đảm bảo làm việc bình thường trong điều kiện áp lực gió tiêu chuẩn lớn nhất theo khí hậu từng vùng, tần suất (chu kỳ lặp lại) 1 lần trong 10 năm. Đối với lưới điện hạ áp  có cột cao dưới 12m, trị số áp lực gió tiêu chuẩn cho phép lấy giảm đi 15%. (Áp lực gió tiêu chuẩn theo vùng quy định trong TCVN 2737-1995). Đối với những vùng không có số liệu quan trắc, cho phép lấy tốc độ gió Vmax = 30 m/s để tính toán.

3. Hệ số an toàn của cột bê tông cốt thép, cột thép không được nhỏ hơn 2; cột gỗ không nhỏ hơn 3.

4. Cột của đường dây hạ áp phải bố trí đảm bảo an toàn: tránh khu vực bị xói lở; không gây cản trở việc qua lại của người, xe cộ; tránh đặt đối diện ngay trước cổng, cửa ra vào của nhà ở, cơ quan và các công trình xây dựng khác.

Điều 12. Tên gọi các kiểu cột được sử dụng khi xây dựng đường trục hạ áp:

 

Kiểu cột

Chỗ đặt cột và đặc điểm của cột

Cột dỡ trung gian

Đặt trên các đoạn tuyến đi thẳng, không chịu lực căng của dây dẫn dọc tuyến

Cột néo vượt

Đặt ở vị trí vượt qua các công trình khác trên đoạn tuyến thẳng, chịu được lực chênh lệch dọc tuyến

Cột néo góc

Đặt ở vị trí đường dây thay đổi hướng, chịu lực căng tổng hợp theo đường phân giác trong của dây dẫn

Cột néo cuối

Đặt ở đầu và cuối đường dây, chịu được lực căng của dây dẫn về một phía

Cột rẽ nhánh, cột giao chéo

Có thể là một trong các loại cột đã nêu trên, tại đó thực hiện việc rẽ nhánh hoặc giao nhau của hai đường dây

Tất cả các loại cột nêu trên đều có thể dùng thêm chân chống, dây néo hoặc dùng cột đúp cho phù hợp với điều kiện địa hình và trị số tính toán khi thiết kế. Dây néo có thể là cáp thép hoặc thép tròn được sơn hoặc mạ kẽm chống rỉ, tiết diện không được nhỏ hơn 25 mm2. Móng néo sử dụng loại móng bê tông mác 200 đúc sẵn, chôn sâu dưới mặt đất tự nhiên tối thiểu là 1,5m.

Điều 13. Xà của đường trục hạ áp:

1. Tuỳ theo sơ đồ bố trí dây dẫn trên cột để lựa chọn cấu hình xà như sau:

a/ Xà đơn: Dùng cho cột đỡ trung gian, mỗi pha được bắt trên 1 sứ cách điện.

b/ Xà kép: Dùng cho các cột néo vượt, néo góc, néo cuối. Mỗi pha được bắt trên 2 sứ cách điện để tăng cường chịu lực và tránh tụt dây khi đứt dây ở khoảng cột kề.

c/ Giá dọc: Dùng cho các cột khi bố trí dây dẫn thẳng đứng dọc theo thân cột.

2. Hệ số an toàn cơ học của xà thép không được nhỏ hơn 2; xà gỗ không được nhỏ hơn 3.

3. Các chi tiết của xà thép phải sơn hoặc mạ kẽm chống rỉ.

Điều 14. Móng cột:

1. Móng cột điện hạ áp được thực hiện theo các phương án sau:

a/ Ở những vùng đất gò đồi không bị ngập nước (nơi đất rắn, khô) cho phép chôn cột trực tiếp không móng hoặc có móng kiểu thanh ngáng. Độ sâu chôn cột từ 12% đến 15% chiều cao cột. Đất lấp hố móng phải đổ từng lớp dày 20cm, đầm thật chặt và đắp cao hơn mặt đất tự nhiên khoảng 40cm để tránh xói lở.

b/ Ở các vùng đất bùn, cát và vùng đất có thể bị ngập nước, móng cột phải là móng bê tông. Cho phép thay đá dăm bằng gạch vụn loại tốt. nếu dùng cột gỗ ở vùng đất ẩm ướt, ngập nước thì phải có chân chắp bằng bê tông cốt thép. Độ sâu chôn cột từ 10% đến 14% chiều cao cột.

2. Hệ số an toàn của móng cột không được nhỏ hơn 1,3.

 

Mục 4: ĐƯỜNG DÂY HẠ ÁP TRÊN KHÔNG GIAO CHÉO VÀ ĐI GẦN VỚI CÁC CÔNG TRÌNH KHÁC

Điều 15.

1. Hết sức tránh xây dựng đường dây hạ áp giao chéo với đường ô tô, đường xe lửa và đường sông có tàu thuyền qua lại.

2. Khoảng cách thẳng đứng từ dây dẫn điện hạ áp trên không (dây trần, dây bọc, cáp điện) đến mặt đất, mặt nước, công trình trong điều kiện không có gió không được nhỏ hơn quy định sau:

Đặc điểm của khu vực

Khoảng cách (m)

Đến mặt đất khu vực đông dân cư; đường giao thông có ôtô, xe lửa qua lại

6,0

Đến mặt đất khu vực thưa dân cư

5,0

Đến vỉa hè, đường dành cho người đi bộ ở đoạn nhánh rẽ vào nhà

3,5

Đến mái nhà, sân thượng

2,5

Đến mức nước cao nhất của sông, kênh, rạch có tàu thuyền qua lại

Tĩnh không theo cấp kỹ thuật của đường thuỷ +1,5m

Cây trồng dưới đường dây phải cách dây cuối cùng

1,0

Điều 16.

1. Khoảng cách ngang từ dây dẫn ngoài cùng của đường dây trần khi bị gió thổi lệch đi nhiều nhất tới các phần xây dựng của nhà cửa, công trình không được nhỏ hơn quy định sau:

 

Đặc điểm của khu vực

Khoảng cách (m)

Đến cửa sổ, ban công, sân thượng, bộ phận gần nhất của cầu

1,5

Đến tường xây kín, đến cây cối

1,0

Đến tường xây kín, nếu dây dẫn được đặt trên giá đỡ gắn vào tường, khoảng cách giá đỡ £30m

0,3

Đến cột xăng dầu, kho chứa nhiên liệu, hoá chất dễ cháy, nổ.

10

2. Đối với dây bọc cách điện, từng pha và dây trung tính cũng phải mắc trên sứ cách điện như đối với dây trần. Khoảng cách ngang nêu tại điều 16 khoản 1 được phép giảm đi 50% so với dây trần.

3. Đối với cáp điện hạ áp (cáp 3 pha 4 dây, cáp vặn xoắn) cho phép mắc trên cột bằng dây văng và phụ kiện chuyên dùng, bắt trực tiếp trên tường xây kín hoặc luồn trong ống dẫn cáp đặt sát thành cầu, gầm cầu.

Điều 17. Đường dây hạ áp giao chéo với đường dây thông tin, tín hiệu phải đảm bảo các điều kiện sau:

1. Dây điện lực phải đi phía trên;

2. Khoảng cách thẳng đứng từ dây điện lực đến dây thông tin, tín hiệu trong điều kiện không có gió không được nhỏ hơn 1,2m;

3. Đối với dây thông tin, tín hiệu cấp I, cột của dây điện lực vượt qua phải dùng loại cột néo, các pha của dây điện lực phải mắc kép trên 2 sứ cách điện.

Điều 18. Cho phép đường dây truyền thanh và cáp thông tin đi chung cột với đường dây hạ áp với điều kiện sau:

1. Được sự thỏa thuận của đơn vị quản lý đường dây điện lực;

2. Dây điện lực đi phía trên;

3. Khoảng cách thẳng đứng từ dây điện lực đến dây truyền thanh, cáp thông tin không được nhỏ hơn 1,5m;

4. Vỏ kim loại của cáp thông tin phải được nối đất, khoảng cách nối đất cách nhau không quá 250m. Điện trở nối đất không được lớn hơn 50W;

5. Dây truyền thanh, cáp thông tin được đặt trên xà, cách thân cột lớn hơn 20cm.

Điều 19. Đường dây hạ áp giao chéo với đường dây cao áp phải đảm bảo các điều kiện sau:

1. Dây cao áp phải đi phía trên, có tiết diện tối thiểu 35 mm2;

2. Khoảng cách an toàn thẳng đứng từ dây dưới cùng của đường dây cao áp đến dây trên cùng của đường dây hạ áp trong điều kiện không có gió không được nhỏ hơn quy định sau:

 

Cấp điện áp (kV)

đến 15

22-35

66-110

220

500

Khoảng cách an toàn (m)

2

2,5

3

4

6,5

3. Tại khoảng giao chéo, chân sứ cách điện của đường dây hạ áp phải được nối đất.

Điều 20. Cho phép đường dây hạ áp đi chung cột với đường dây cao áp đến 35kV với điều kiện sau:

1. Được sự thoả thuận của đơn vị quản lý đường dây cao áp;

2. Dây cao áp phải đi phía trên, có tiết diện tối thiểu 35 mm2;

3. Khoảng cách thẳng đứng từ dây cao áp đến dây hạ áp không được nhỏ hơn 2,5 m;

4. Chân sứ cách điện của đường dây hạ áp phải được nối đất;

5. Dây hạ áp được đặt trên xà, cách thân cột lớn hơn 20 cm.

Điều 21. Đường dây hạ áp đi gần hoặc đi song song với đường dây cao áp, đường dây thông tin, tín hiệu thì khoảng cách ngang giữa chúng không được nhỏ hơn chiều cao của cột cao nhất, trong điều kiện chật hẹp không được nhỏ hơn 5 m.

Mục 5: KỸ THUẬT AN TOÀN TRONG LẮP ĐẶT VÀ GHI CHỈ SỐ CÔNG TƠ

Điều 22. Công tơ điện có thể đặt trong nhà, ngoài nhà hoặc treo trên cột với tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn sau:

1. Độ cao treo công tơ trên tường (trong nhà hoặc ngoài nhà) từ 1,7m đến 2,5m; treo trên cột từ 2,5m đến 4m.

2. Nếu công tơ treo trên tường ngoài nhà hoặc treo trên cột thì nhất thiết phải có hộp bảo quản chống mưa, nắng. Hộp công tơ phải đảm bảo độ kín, tránh nước mưa dột hoặc hắt vào công tơ.

3. Mỗi cột không được treo quá 4 hộp công tơ, mỗi hộp không quá 6 công tơ. Chiều ngang của hộp công tơ treo trên cột không được quá 80cm. Không hạn chế chiều ngang đối với hộp công tơ treo trên tường.

4. Vỏ hộp công tơ bằng kim loại phải được nối đất an toàn. Trị số điện trở nối đất không lớn hơn 50W.

Điều 23. Khi treo, tháo công tơ đều phải cắt điện rồi mới được thực hiện. Những đầu dây còn lại sau khi tháo công tơ phải lấy băng cách điện bọc kín lại. Trong trường hợp cần kiểm tra công tơ và các mạch đo lường có thể được phép không cắt điện nhưng công nhân thực hiện công việc này phải được huấn luyện về chuyên môn, khi làm việc phải có  người.

Điều 24.

1. Nhân viên ghi chỉ số công tơ chỉ được làm nhiệm vụ đọc và ghi chỉ số. Nếu có nghi ngờ công tơ hư hỏng, sai sót phải báo cho người có trách nhiệm biết để lập phiếu đi kiểm tra, xử lý. Cấm nhân viên đi ghi chỉ số công tơ tự ý tháo lắp, sửa chữa, hiệu chỉnh công tơ cũng như hệ thống đo đếm khác.

2. Khi trèo cao để ghi chỉ số công tơ phải có thang hoặc có vật kê chắc chắn. Nếu trèo cột phải có dây lưng an toàn và phải luôn chú ý tránh va chạm vào những dây điện ở xung quanh hộp đặt công tơ.

Mục 6: NỐI ĐẤT

Điều 25.

1. Trong lưới điện hạ áp nông thôn, yêu cầu nối đất lặp lại cho dây trung tính là bắt buộc. Các vị trí yêu cầu đặt nối đất lặp lại là:

a/ Tại khu vực thưa dân cư, trung bình từ 400 đến 500m đặt một bộ.

b/ Tại các khu vực đông dân cư, trung bình từ 20 đến 250m đặt một bộ.

c/ Tại các vị trí rẽ nhánh, néo cuối, giao chéo với đường dây cao áp và tại các vị trí đường dây hạ áp đi chung cột với đường dây cao áp.

2. Đối với đường dây hạ áp đi độc lập, trị số điện trở nối đất lặp lại không được lớn hơn 50W.

3. Đối với đường dây hạ áp đi trong khu vực dân cư không có các cây cao, các nhà cao tầng, các ống khói công nghiệp, đường dây dễ bị sét đánh trực tiếp, trị số điện trở nối đất tại khu vực này không được lớn hơn 30W.

4. Đối với đường dây hạ áp đi chung cột với đường dây cao áp, trị số điện trở nối đất phải đảm bảo yêu cầu như đối với đường dây cao áp.

Điều 26. Vỏ kim loại của các động cơ, thiết bị điện phải được nối với dây trung tính (nối không). Khi có điện truyền ra vỏ máy thì cầu chì hoặc áp-tô-mát phải tự động cắt động cơ, thiết bị điện bị hư hỏng

Điều 27.

1. Tiết diện tối thiểu của cọc tiếp đất, dây tiếp đất được quy định như sau :

 

 

Loại vật liệu

Trong nhà

Ngoài trời

Trong đất

Thép tròn, đường kính (mm)

6

6

8

Thép dẹt, tiết diện (mm2)

và phải có độ dày tối thiểu (mm)

24

3

48

4

48

4

Thép góc có độ dày tối thiểu (mm)

3

4

4

Dây đồng, đường kính (mm)

4

4

6

Dây nhôm, đường kính (mm)

10

10

cấm

2. Với cùng loại vật liệu dẫn điện, đối với phụ tải ba pha cân bằng (lộ cấp điện cho động cơ 3 pha, trạm bơm) cho phép tiết diện dây trung tính bằng 50% tiết diện dây pha (ví dụ: cáp 3x50+1x25). Đối với phụ tải ba pha không cân bằng (lộ cấp điện cho cụm dân cư chiếu sáng, sinh hoạt) tiết diện tối thiểu của dây trung tính bằng 70% tiết diện dây pha. Đối với phụ tải một pha một trung tính, tiết diện dây trung tính phải bằng tiết diện dây pha.

Điều 28.

1. Trong mạch điện ba pha bốn dây, cấm đặt thiết bị đóng cắt (áp-tô-mát, cầu dao, cầu chì) trên dây trung tính.

2. Trong mạch điện một pha một trung tính, cầu chì và công tắc đơn phải đặt trên dây pha (dây lửa). Cấm đặt cầu chì, công tắc đơn trên dây trung tính. Cho phép đặt áp-tô-mát, cầu dao 2 cực để đóng cắt đồng thời cả 2 dây.

Điều 29. Chỗ nối dây tiếp đất với cọc tiếp đất phải được hàn chắc chắn. Dây tiếp đất bắt vào vỏ thiết bị, bắt vào kết cấu công trình hoặc nối giữa các dây tiếp đất với nhau có thể bắt bằng bu lông hoặc hàn. Cấm nối bằng cách vặn xoắn.

Điều 30.

1. Đo điện trở nối đất lặp lại ở lưới điện hạ áp nông thôn theo chu kỳ 3 năm 1 lần.

2. Kiểm tra an toàn định kỳ lưới điện (để phát hiện hiện tượng xói lở móng; nghiêng cột; độ võng của dây; cột gỗ bị mối, mục; cây phát triển xâm phạm vào hành lang) phải được thực hiện 3 tháng 1 lần.

3. Kiểm tra an toàn đột xuất lưới điện được thực hiện sau mỗi đợt giông bão, lũ lụt, động đất, cháy rừng.

4. Kết quả đo và xử lý khiếm khuyết sau mỗi lần kiểm tra được ghi vào sổ theo dõi và phải được lưu giữ trong hồ sơ công trình điện.

Chương 3:

AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI LÀM VIỆC Ở LƯỚI ĐIỆN HẠ ÁP NÔNG THÔN

Mục 1: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC

Điều 31.

1. Mọi công việc sửa chữa điện trên đường dây trục, đường dây rẽ nhánh đều phải thực hiện theo phiếu công tác (xem phụ lục 2 về mẫu phiếu).

2. Nhóm công tác sửa chữa điện phải có ít nhất là 2 người.

3. Các trường hợp thay dây chảy ở cầu chì, thay bóng đèn chiếu sáng công cộng, kiểm tra đường dây nhưng không trèo lên cột quá độ cao 3m được thực hiện theo lệnh công tác nhưng phải ghi nội dung lệnh và người ra lệnh vào sổ theo dõi (xem phụ lục 3 về mẫu sổ lệnh công tác).

4. Cấm uống rượu, bia trước và trong khi làm việc.

Điều 32.

1. Phiếu công tác do trưởng đơn vị quản lý điện nông thôn cấp.

2. Phiếu phải được ghi rõ ở cả 2 phần: phiếu và cuống phiếu. Phiếu không được tẩy xoá, không được viết bằng bút chì. Người cấp phiếu phải ký vào phiếu trước khi tiến hành công việc.

3. Phiếu được giao cho người phụ trách công tác, cuống phiếu lưu tại nơi người cấp phiếu.

4. Sau khi hoàn thành công việc, người phụ trách công tác phải ghi tóm tắt kết quả và ký vào phiếu, trả phiếu cho người cấp phiếu. Trường hợp chưa hoàn thành khối lượng công việc theo thời gian ghi trong phiếu mà phải kéo dài qua ngày hôm sau thì người phụ trách công tác phải làm thủ tục với người cấp phiếu để xin gia hạn phiếu.

5. Phiếu phải được lưu giữ, sau 6 tháng mới được huỷ bỏ. Trường hợp xảy ra sự cố, tai nạn thì các phiếu công tác có liên quan phải được lưu giữ trong hồ sơ điều tra sự cố, tai nạn lao động của đơn vị.

Điều 33.

1. Trong thời gian làm việc, người phụ trách công tác phải giám sát mọi người trong tổ thực hiện nghiêm túc các biện pháp an toàn. Nếu phạm vi làm việc hẹp mà người phụ trách công tác có thể giám sát mọi người trong tầm mắt thì người phụ trách công tác được trực tiếp tham gia làm việc nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm chính về việc giám sát an toàn.

2. Nếu phạm vi làm việc rộng, che khuất tầm nhìn, có nhiều nhóm công tác cùng làm việc thì người phụ trách công tác có thể phân công thêm nhóm trưởng để quản lý công việc trong nhóm. Người phụ trách công tác không trực tiếp tham gia làm việc mà phải đi lại kiểm tra công việc và giám sát việc chấp hành các biện pháp an toàn của các nhóm công tác.

3. Người phụ trách công tác có quyền đình chỉ công việc đối với những người vi phạm quy định an toàn trong lúc làm việc.

Điều 34. Khi phát hiện thấy hiện tượng không an toàn như trời đổ mưa giông, dụng cụ an toàn hư hỏng, cột có hiện tượng nghiêng hoặc các hiện tượng không an toàn khác, người phụ trách công tác cho ngừng toàn bộ công việc hoặc ngừng từng phần việc tuỳ theo tình hình cụ thể.

Điều 35. Khi người phụ trách công tác vắng mặt thì người cấp phiếu có quyền thay thế để chỉ đạo công việc. Nếu cả 2 vắng mặt thì phải ngừng toàn bộ công việc.

Điều 36. Khi xảy ra tai nạn chết người hoặc nhiều người bị tai nạn nặng có liên quan đến công tác quản lý điện nông thôn, trưởng đơn vị quản lý điện nông thôn phải thực hiện việc khai báo, điều tra tai nạn lao động theo quy định tại Thông tư liên tịch số 03/1998/TTLT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 26 tháng 3 năm 1998 của Liên Bộ Lao động - Y tế - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Mục 2: BIỆN PHÁP KỸ THUẬT

Điều 37.

1. Sửa chữa điện trên cột có nhiều mạch hạ áp thì phải cắt điện tất cả các mạch.

2. Sửa chữa điện trên đường dây hạ áp mắc chung cột với đường dây cao áp hoặc ở chổ giao chéo với đường dây cao áp phải thông báo cho đơn vị quản lý lưới điện cao áp biết và phải thực hiện các biện pháp an toàn như làm việc với đường dây cao áp.

3. Việc cắt điện phải thực hiện bằng cầu dao hoặc áp-tô-mát. Nếu cầu dao bố trí ở phía sau tủ bảng điện, ở trong hòm cầu dao thì phải mở nắp để kiểm tra, phải nhìn thấy rõ cả 3 lưỡi dao đã ở vị trí cắt.

4. Sau khi cắt điện xong phải treo ngay biển báo "CẤM ĐÓNG ĐIỆN-CÓ NGƯỜI ĐANG LÀM VIỆC" ở tay cầu dao hoặc áptômát vừa cắt.

5. Người phụ trách công tác phải kiểm tra việc cắt điện đúng với sơ đồ, khoá cửa tủ cầu dao hoặc cửa trạm (nếu có) và giữ chìa khoá.

Điều 38.

1. Tại nơi làm việc phải dùng bút thử điện kiểm tra không còn điện. Phải thử ở cả 3 pha và dây trung tính. Bút thử điện phải được kiểm tra trước ở nơi  có điện để chắc chắn bút làm việc tốt.

2. Sau khi thử và biết chắc chắn không còn điện phải đặt ngay tiếp đất di động. Dây tiếp đất di động phải là dây đồng mềm, nhiều sợi, tiết diện không được nhỏ hơn 16 mm2, được bọc cách điện trong suốt hoặc để trần, có 4 mỏ móc để đấu ngắn mạch 3 pha với dây trung tính. Cấm dùng dây kim loại nào khác có tiết diện tuỳ tiện để thay tiếp đất di động.

3. Vị trí đặt tiếp đất di động được thực hiện trước khu vực làm việc một khoảng cột, về phía có nguồn điện.

Điều 39.

1. Nguyên tắc đặt tiếp đất di động: Cầm vào cán cách điện của mỏ móc tiếp đất, đưa mỏ móc lên dây trung tính trước và sau đó lần lượt đưa các mỏ móc còn lại lên từng pha. Mỏ móc phải được bắt chặt với dây dẫn điện bằng lẫy hoặc bằng vít vặn chuyên dùng.

Trường hợp dây trung tính bị đứt hoặc khi làm việc có cắt rời dây trung tính thì phải tạo cực nối đất bổ sung bằng cách đóng một cọc sắt sâu xuống đất 1m và phải đấu một đầu dây với cực nối đất trước.

2. Tháo tiếp đất di động thì quy trình làm ngược lại: Tháo mỏ móc trên các dây pha trước, tháo trên dây trung tính sau cùng.

3. Sau khi đặt xong tiếp đất di động, người phụ trách công tác mới ra lệnh cho tổ công tác vào làm việc.

4. Chỉ có người phụ trách công tác mới có quyền ra lệnh lắp hoặc tháo tiếp đất di động.

Điều 40.

1. Trước khi kết thúc công việc, người phụ trách công tác phải trực tiếp kiểm tra đối chiếu với phiếu công tác về khối lượng công việc, kiểm tra dụng cụ, vật tư xem có còn để sót trên cột, trên dây không, sau đó cho tổ rút khỏi vị trí công tác. Việc tháo tiếp đất di động được thực hiện sau cùng.

2. Sau khi tháo tiếp đất di động phải coi như đường dây đã có điện, cấm người trèo lên cột, tiếp xúc với dây điện. người phụ trách công tác ra lệnh tháo các biển báo an toàn trên tay dao, áptômát và đóng điện đường dây theo quy định trong phiếu công tác, ghi nhận xét tóm tắt vào phiếu và trả phiếu cho người cấp phiếu.

Điều 41.

1. Làm việc trên cột ở độ cao từ 3 m trở lên phải đeo dây an toàn. Dây an toàn phải được mắc vào những vật cố định, chắc chắn. Định kỳ 6 tháng 1 lần phải thử dây an toàn bằng cách treo trọng lượng hoặc dùng thiết bị thử dây chuyên dùng. Trọng lượng thử là 225kg đối với dây cũ và 300kg đối với dây mới. Thời gian thử 5 phút. Sau khi thử, tổ trưởng phải kiểm tra khoá móc, đường chỉ xem có bị rạn nứt, biến dạng hoặc bị đứt chỉ không và phải ghi nhận xét vào sổ theo dõi thử dây an toàn. Chỉ dây an toàn nào được đánh dấu "tốt" và còn trong thời hạn thử mới được sử dụng.

2. Nếu làm việc trên thang thì thang phải cắc chắn. Đặt thang trên sàn trơn thì phải có người giữ chân thang. Làm việc trên mái nhà dốc hoặc khi phải leo ra cành cây để phát quang tuyến thì phải dùng dây chão bảo hiểm, một đầu dây buộc vào chỗ chắc chắn, một đầu buộc ngang bụng.

3. Cấm đi dép lê, đi guốc trong lúc làm việc.

4. Phải mặc quần áo dài, cài cúc cổ tay áo và đội mũ bảo hiểm chống chấn thương sọ não (mũ nhựa cứng)

5. Khi có mưa giông, nước chảy thành dòng không được tiến hành bất kỳ công việc gì trên đường dây và trên thiết bị điện ngoài trời.

Điều 42. Khi làm việc trên cao ở khu vực có người đi lại thì phải đặt rào chắn để phòng chống rơi kìm, búa và các vật nặng vào người đi dường. Khi tiến hành các công việc mà có khả năng gây mất an toàn cho các phương tiện giao thông như tháo dây, thay sứ ở khoảng cột vượt đường ô tô, vượt sông có tàu thuyền qua lại thì phải cử người cảnh giới cách chỗ làm việc khoảng 100m về cả 2 phía. Người cảnh giới cầm cờ đỏ (ban ngày) hoặc đèn đỏ (ban đêm) để báo tín hiệu.

Điều 43. Trường hợp làm việc ở nhánh rẽ, để giảm thời gian cắt điện gây ảnh hưởng đến nhiều hộ dùng điện trên đường trục chính, cho phép tạm cắt điện để gỡ lèo vào nhánh rẽ. Lèo gỡ ra phải được cuốn gọn lại và buộc vào điểm chắc chắn, cách xa đường trục trên 30cm. Sau khi làm xong phải cắt điện, đấu lại lèo như cũ.

Chương 4:

AN TOÀN ĐIỆN SINH HOẠT Ở NÔNG THÔN

Mục I:  LẮP ĐẶT ĐIỆN TRONG NHÀ

Điều 44.

1. Dây dẫn điện trong nhà không được dùng dây trần mà phải dùng dây có bọc cách điện chất lượng tốt.

2. Tiết diện dây dẫn điện phải chọn sao cho đủ khả năng tải dòng điện đến các dụng cụ điện, có tính đến khả năng phát triển phụ tải sau này. Cấm dùng dây có tiết diện nhỏ cho thiết bị có công suất lớn để tránh cháy dây, có thể gây tai nạn hoặc cháy nhà (xem phụ lục 4 về tính toán và chọn tiết diện dây).

Điều 45.

1. Dây dẫn điện điện xuyên tường vào nhà phải đặt trong ống nhựa hoặc ống sứ bảo vệ, không để nước mưa đọng lại trong ống hoặc chảy theo ống vào nhà.

2. Tại đầu hồi của nhà có thể dùng giá đỡ bắt chặt vào tường để đỡ dây điện vào nhà. Khoảng cách từ sứ trên giá đỡ đến mặt đất không được nhỏ hơn 3,5m.

Điều 46.

1. Các nhánh rẽ từ sau công tơ về nhà đều phải đặt cầu chì hoặc áptômát.

2. Cầu dao, cầu chì hoặc áptômát tổng trong gia đình phải đặt ở nơi khô ráo, gần cửa chính ra vào để khi cần thiết là cắt điện được toàn bộ trong gia đình.

Điều 47.

1. Khi mắc điện, dây điện lấy từ dây pha qua cầu chì hoặc áptômát rồi mới vào ổ cắm và công tắc đèn, quạt hoặc các thiết bị khác. Khi rút cầu chì kiểm tra thì phía đầu cực nối vào nguồn phải có điện, phía nối vào ổ cắm và công tắc đi ra đèn, quạt hoặc các thiết bị khác phải mất điện. Kiểm tra bằng bút thử điện ở cả hai lỗ ổ cắm đều không có điện.

2. Dòng điện định mức của cầu chì, áptômát phải chọn phù hợp với công suất thiết bị. Khi có chạm chập gây ngắt mạch hoặc khi quá tải vượt 1,3 dòng điện định mức thì cầu chì hoặc áptômát phải tác động sau một thời gian nhất định. (xem phụ lục 5 về bảng tính sẵn chọn dây chảy cầu chì và bảng tiêu chuẩn chỉnh định thời gian tác động của áptômát).

3. Cầu dao và cầu chì phải có nắp đậy an toàn để tránh người vô ý chạm vào điện. Cấm dùng giấy bạc, dây đồng, dây thép có tiết diện tuỳ tiện để thay dây chảy cầu chì.

Điều 48.

1. Lắp đặt dây dẫn trong nhà có thể dùng sứ kẹp, puli sứ, luồn dây trong ống nhựa bảo vệ hoặc đi ngầm trong tường xây.

2. Nếu dùng sứ kẹp hoặc puli sứ thì khoảng cách giữa hai sứ không được quá 0,7m. Khoảng cách giữa dây và tường nhà, trần nhà, cột, kèo là 1cm.

3. Khi nối dây dẫn điện phải nối so le và quấn băng cách điện ngoài mối nối.

4. Đường dây điện ngầm trong tường không được có mối nối và phải dùng dây bọc có 2 lớp cách điện thật tốt. Không kéo dây chéo qua tường để đề phòng đóng đinh phải dây điện gây sự cố, tai nạn.

Điều 49.

1. Nếu trong gia đình có trẻ nhỏ hoặc nền nhà có khả năng bị úng ngập nước thì dây điện, bảng điện, ổ cắm điện phải được đặt trên cao, cách nền nhà tối thiểu 1,4m.

2. Không lắp đặt bảng điện, ổ cắm, công tắc ở những nơi ẩm ướt, mưa hắt.

3. Khi chân tay ướt, đi chân trần thì không được thao tác cầm hoặc rút phích điện, thay dây chảy cầu chì, đóng cắt cầu dao.

4. Cấm những người không có trách nhiệm tự ý trèo lên cột điện để sửa chữa hoặc làm bất cứ việc gì, kể cả khi đường dây dây trục đã mất điện.

5. Khi thấy dây dẫn điện trong nhà bị sờn, thiết bị điện trong nhà bị hư hỏng phải cắt điện và sửa chữa ngay để tránh người vô ý bị điện giật.

 

Mục 2: LẮP ĐẶT THUỶ ĐIỆN CỰC NHỎ

 

Điều 50.

1. Thuỷ điện cực nhỏ (thuỷ điện mini) là những máy dùng sức nước để phát điện, tự cung tự cấp điện cho gia đình, có công suất đến 1000w/tổ máy.

2. UBND xã có trách nhiệm thống kê và quản lý số hộ dân có thuỷ điện cực nhỏ nhằm mục đích:

a/ Hướng dẫn, kiểm tra việc lắp đặt máy, kéo đường dây dẫn điện đảm bảo an toàn, phòng chống tai nạn cho người và gia súc.

b/ Không làm ảnh hưởng tới các công trình thuỷ lợi, thuỷ nông.

c/ Định kỳ báo cáo UBND huyện để quản lý và hướng dẫn khi cần thiết.

Điều 51. Đường dây dẫn điện từ máy phát thuỷ điện cực nhỏ về gia đình phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật sau:

1. Dây dẫn phải dùng dây bọc cách điện, tiết diện tối thiểu là 2,5 mm2. Tất cả các chỗ nối dây đều phải bọc cách điện. Cấm sử dụng dây trần.

2. Cột đỡ dây điện có thể dùng cột gỗ loại có thớ dọc hoặc cột tre già. khoảng cách cột không dài quá 20m. Cột không được chắp nối. Độ sâu chôn cột không được nhỏ hơn 12% chiều cao cột. Không dùng những cột bị mục, ải, bị sâu mọt có khả năng gẫy ngang cột.

3. Khoảng cách an toàn thẳng đứng từ dây dẫn điện đến mặt đất tại chỗ võng nhất không được nhỏ hơn 2,5m; đến mặt đường có ôtô đi lại không được nhỏ hơn 5m.

4. Cột đỡ dây điện vượt đường ôtô phải chắc, khoẻ hơn các cột khác. Đường kính tối thiểu của cột vượt đường ôtô là 10cm. Cột phải cách mép đường ôtô tối thiểu là 1m. Dây điện vượt đường ôtô không được có mối nối.

5. Phải phát quang những cành cây dọc tuyến dây điện để khi có gió bão, cành cây không đập vào gây đứt dây điện.

Điều 52.

1. Chủ sở hữu thuỷ điện cực nhỏ có trách nhiệm:

a/ Thường xuyên kiểm tra hệ thống đường dây dẫn điện của mình. Khi thấy đứt dây, đổ cột phải cắt điện và sửa chữa ngay, thấy cột có hiện tượng bị mối, mục phải thay ngay.

b/ Nếu để đường dây thiếu an toàn gây tai nạn cho người, thiệt hại tài sản của tổ chức, cá nhân khác thì chủ sở hữu thuỷ điện cực nhỏ sẽ phải bồi thường thiệt hại hoặc chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2. UBND xã có quyền lập biên bản và đình chỉ các hộ gia đình sử dụng thuỷ điện cực nhỏ nếu thấy các hộ này không tuân thủ các quy định về an toàn hoặc tự ý chặn dòng chảy để lắp đặt máy gây ảnh hưởng tới các công trình thuỷ nông, thuỷ lợi khác.

3. Sở Công nghiệp tỉnh có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức kiểm tra an toàn đối với các địa phương trong tỉnh có thuỷ điện cực nhỏ.

Mục 3: MỘT SỐ ĐIỀU CẤM

Điều 53. Để phòng tránh sự cố và tai nạn điện, mọi người dân đều có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh những quy định sau:

1. Cấm những người không có nhiệm vụ trèo lên cột điện hoặc đột nhập vào trạm điện để làm bất cứ việc gì.

2. Cấm các hành vi có thể gây tai nạn cho người và gia súc như:

a/ Dùng điện để bắt cá, bẫy chuột, bẫy trộm;

b/ Phơi quần áo, đồ dùng lên dây điện;

c/ Dùng điện bằng cách lấy điện một pha, còn dây nguội đấu xuống giếng, xuống ao, vào đường ống nước;

d/ Thả diều, đá bóng ở gần đường dây điện.

3. Cấm các hành vi có thể gây hư hỏng công trình lưới điện như:

a/ Bắn chim đậu trên dây điện, trạm điện;

b/ Quăng, ném bất kỳ vật gì lên đường dây điện, trạm điện;

c/ Tháo gỡ dây chằng néo, dây tiếp đất của cột;

d/ Đào đất gây lún sụt móng cột điện;

đ/ Lợi dụng cột điện để làm nhà, lều quán bán hàng, buộc trâu bò hoặc gia súc khác.

4. Cấm đến gần chỗ dây điện bị đứt, cột điện bị đổ và tự ý thu dọn khi chưa có ý kiến của người phụ trách điện thông báo đã cắt điện.

5. Cấm để cành cây, dây leo của gia đình phát triển vi phạm khoảng cách an toàn đường dây điện. Khi phát quang tuyến phải chú ý không để cây đổ vào đường dây điện.

Chương 5:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 54.

1. Cục Kiểm tra giám sát kỹ thuật an toàn công nghiệp-Bộ Công nghiệp chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quy định này.

2. Sở Công nghiệp địa phương có trách nhiệm:

a/ Hướng dẫn, kiểm tra, xử lý những vi phạm an toàn điện nông thôn trên địa bàn của tỉnh.

b/ Chủ trì hoặc phối hợp các cơ quan liên quan trong công tác:

- Huấn luyện, sát hạch về an toàn cho lãnh đạo đơn vị quản lý điện nông thôn;

- Tham gia nghiệm thu công trình lưới điện nông thôn;

- Tuyên truyền an toàn điện trong nhân dân;

- Điều tra các vụ tai nạn chết người trong quản lý, vận hành lưới điện nông thôn và các vụ tai nạn điện trong nhân dân khi có yêu cầu.

c/ Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình an toàn điện trong phạm vi khu vực phụ trách cho Bộ Công nghiệp và UBND tỉnh.

3. Điện lực tỉnh và các đơn vị quản lý điện nông thôn có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn để các tổ chức, cá nhân có liên quan biết và thực hiện nghiêm chỉnh Quy định này.

Điều 55. Trong quá trình thực hiện nếu có kiến nghị bổ sung, sửa đổi đề nghị gửi về Bộ Công nghiệp./.

 

PHỤ LỤC 1

THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA MỘT SỐ LOẠI DÂY DẪN ĐIỆN

1.a. Dây nhôm

Mã hiệu dây dẫn

Đường kính dây (mm)

Điện trở (W/km)

Số và đường kính sợi (mm)

Chiều dài dây (km)

Khối lượng (kg/km)

Dòng điện cho phép (A)

A-16

5,1

1,98

7x1,7

4,5

44

105

A-25

6,4

1,28

7x2,12

4,0

68

135

A-35

7,5

0,92

7x2,5

4,0

95

170

A-50

9

0,64

7x3,0

3,5

136

215

A-70

10,7

0,46

7x3,55

2,5

191

265

A-95

12,4

0,34

7x4,12

2,0

257

320

A-120

14

0,27

19x2,8

1,5

322

357

 

1.b. Dây nhôm lõi thép

 

Mã hiệu dây dẫn

Đường kính dây (mm)

Điện trở (W/km)

Số và đường kính sợi (mm)

Chiều dài dây (km)

Khối lượng (kg/km)

Dòng điện cho phép(A)

Nhôm

Thép

AC-10

4,4

3,12

5x1,6

1x1,2

3

38

80

AC-16

5,4

2,06

6x1,8

1x1,8

3

62

105

AC-25

6,6

1,38

6x2,2

1x2,2

3

92

130

AC-35

8,4

0,85

6x2,8

1x2,8

3

150

175

AC-50

9,6

0,65

6x3,2

1x3,2

3

196

210

AC-70

11,4

0,46

6x3,8

1x3,8

2

275

265

AC-95

13,5

0,33

6x4,5

1x4,5

1,5

386

330

AC-120

15,2

0,27

28x2,3

7x2,0

2

492

380

 

1.c. Cáp đồng hạ áp (cách điện PVC)

 

Tiết diện (mm2)

Đường kính (mm)

Trọng lượng (kg/km)

Điện trở (W/km)

Dòng điện cho phép (A)

Lõi

Vỏ

Trong nhà

Ngoài trời

Cáp 2 lõi

2x1,5

1,4

10,5

127

12,1

37

26

2x2,5

1,8

11,5

155

7,41

48

36

2x4

2,25

13

211

4,61

63

49

2x6

2,90

14,0

285

3,08

80

63

2x10

3,80

16,0

390

1,83

104

86

2x16

4,80

18,5

535

1,15

136

115

2x25

6,0

22,0

830

0,727

173

149

2x35

7,1

24,5

1105

0,524

208

185

Cáp 3 pha 4 dây

3x35+1x25

7,1/6,0

27,3

1680

0,254/0,727

174

158

3x50+1x35

8,4/7,1

31,1

2225

0,387/0,524

206

192

3x70+1x35

10/7,1

36,2

2985

0,268/0,524

254

246

3x70+1x50

10/8,4

36,2

3120

0,268/0,387

254

246

3x95+1x50

11,1/8,4

40,6

3910

0,193/0,387

301

298

3x120+1x70

12,6/10

45,4

5090

0,153/0,268

343

346

3x150+1x70

14/10

49,5

6055

0,124/0,268

397

395

3x185+1x70

15,6/10

54,4

7400

0,991/0,268

434

450

3x240+1x95

17,9/11,1

61,5

9600

0,754/0,193

501

538

 


PHỤ LỤC 2

MẪU PHIẾU CÔNG TÁC ĐIỆN ÁP

 

Đơn vị : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

 

PHIẾU CÔNG TÁC ĐIỆN HẠ ÁP

 

 Số :…………

Nhiệm vụ : ………………….

………………………………

………………………………

Địa điểm : …………………..

………………………………

Người phụ trách:……………

Số người: …………………..

Biện pháp AT:………………

………………………………

………………………………

………………………………

Thời gian: …………………..

 

  Ngày…tháng….năm….

 Đơn vị trưởng

 (Ký tên)

 

Đơn vị :  PHIẾU CÔNG TÁC ĐIỆN HẠ ÁP

…………….   Số: …………….

 

Nhiệm vụ công tác : ………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

Địa điểm công tác: …………………………………………………………….

Người phụ trách công tác: …………………………………………………….

Số người trong nhóm công tác: ……………………………………………….

Biện pháp an toàn khi công tác: ………………………………………………

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

Thời gian bắt đầu làm việc từ …….. giờ, ngày ………………………………

Kết thúc công việc:…………………giờ, ngày ………………………………

Nhận xét tóm tắt công việc: …………………………………………………

………………………………………………………………………………..

  Ngày….tháng……năm

Người phụ trách công tác   Đơn vị trưởng

 (Ký tên)   (Ký tên)

 

Ghi chú : In thành tập, khổ giấy 130x290, đóng dấu giáp lai

 

PHỤ LỤC 3

MẪU SỔ LỆNH CÔNG TÁC

 

Thời gian

Tên người ra lệnh và chữ ký

Nội dung công việc

Tên người nhận lệnh và chữ ký

Tóm tắt kết quả công việc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


PHỤ LỤC 4

HƯỚNG DẪN TÍNH TOÁN VÀ CHỌN TIẾT DIỆN DÂY ĐIỆN

TRONG GIA ĐÌNH

 

Đối với hệ thống điện 220V, để đơn giản trong tính toán, cho phép lấy giá trị gần đúng sau:

- Đối với dây đồng : Mật độ dòng điện cho phép J (đồng) = 6A/mm2

                                                               = tương đương 1,3 kW/mm2

- Đối với dây nhôm : Mật độ dòng điện cho phép J (nhôm) = 4,5 A/mm2

                                                               = tương đương 1 kW/mm2

Ví dụ:

1. Tổng công suất các thiết bị điện dùng đồng thời trong gia đình P = 3 kW. Nếu dùng dây đồng làm trục chính trong gia đình thì mỗi pha phải có tiết diện (s) tối thiểu:

                           S = P / J (đồng)

                           S = 3kW/1,3 kW/mm2 = 2,3 mm2

Vậy tiết diện tối thiểu dây điện đường trục trong gia đình là 2,3 mm2.

Trên thị trường có các loại dây cỡ 2,5 mm2 và 4 mm2. Để dự phòng phát triển phụ tải nên sử dụng cỡ dây 4 mm2.

2. Dây nhánh trong gia đình (dây di động) từ ổ cắm điện hoặc công tắc điện đến đèn, quạt, ti vi, tủ lạnh hoặc các thiết bị khác có công suất dưới 1kW thì nên dùng đồng loạt 1 dây là dây súp mềm, tiết diện 2x1,5 mm2. Các dây di động dùng cho bếp điện, lò sưởi… có công suất từ 1kW đến 2kW nên dùng loại cáp PVC có 2 lớp cách điện, tiết diện 2x2,5 mm2 để đảm bảo an toàn cả về điện và về cơ. Đối với thiết bị điện khác có công suất lớn hơn 2kW thì phải tuỳ theo công suất mà tính toán chọn tiết diện dây như trên đã hướng dẫn.

 

PHỤ LỤC 5-A

BẢNG CHỌN DÂY CHẢY CỦA CẦU CHÌ HẠ ÁP

 

Dòng điện tác động làm đứt dây chảy (A)

Đường kính của dây chảy (mm)

Dây đồng

Dây chì

Dây nhôm

1

0,05

0,21

0,15

2

0,09

0,27

0,17

3

0,11

0,37

0,19

4

0,13

0,45

0,20

5

0,15

0,55

0,22

10

0,25

0,90

0,26

12

0,27

1,00

0,30

15

0,31

1,20

0,33

20

0,38

1,40

0,40

25

0,42

1,75

0,46

28

0,46

1,80

0,50

32

0,50

2,05

0,60

35

0,55

2,21

0,65

40

0,60

2,30

0,80

50

0,70

2,75

0,90

60

0,85

3,20

1,00

70

0,92

3,48

1,10

80

1,00

3,82

1,20

90

1,08

4,12

1,30

100

1,16

4,42

1,40

120

1,31

5,00

1,60

150

1,50

5,80

1,90

200

1,80

8,80

2,30

300

2,30

9,10

2,90

Ghi chú: Bảng trên là số liệu tính toán chính xác. Trong thực tế sẽ phải dùng cỡ dây được nhà chế tạo sản xuất, do đó cho phép nội suy và chọn cỡ dây xấp xỉ với giá trị dòng điện tính toán.

Ví dụ: Cần bảo vệ có dòng điện tính toán là 10A. Tra bảng trên, nếu dùng dây chì thì ta cần dây có đường kính 0,9mm. Nhưng trong thực tế không có nhà sản xuất nào sản xuất dây chì 0,9mm, vật ta phải chọn dây chì 1,ômm.

 

PHỤ LỤC 5-B

BẢNG TIÊU CHUẨN CHỈNH ĐỊNH THỜI GIAN TÁC ĐỘNG CỦA ÁPTÔMÁT HẠ ÁP (LOẠI 380V VÀ 220V)

 

 

Loại áptômát

Thời gian tác động của rơ le nhiệt (bảo vệ quá tải)

Thời gian tác động của rơ le điện từ (bảo vệ ngắn mạch)

1,1 I ddm

1,3 I dm

6 I đm

³10 I đm

3 pha (380V)

Không tác động

£ 30 phút

£ 10 giây

£ 0,1 giây

1 pha (220V)

Không tác động

£ 30 phút

£ 10 giây

£ 0,1 giây

Ghi chú: I đm = dòng điện định mức

 

PHỤ LỤC 6

MẪU SỐ THỐNG KÊ TAI NẠN

Đơn vị:…….

SỔ THỐNG KÊ TAI NẠN

 

Số TT

Họ, tên người bị tai nạn

Năm sinh

Thời gian xảy ra tai nạn

Tóm tắt diễn biến tai nạn

Mức độ tai nạn (nhẹ, nặng hoặc chết)

Nguyên nhân tai nạn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: - Đóng thành tập, lưu giữ trong nhiều năm.

                 - Cột nguyên nhân tai nạn cần ghi rõ do nạn nhân vi phạm quy định an toàn điện, do thiếu trang bị bảo hộ lao động, chưa được đào tạo, huấn luyện hoặc do nguyên nhân nào khác.

 

PHỤ LỤC 7

HƯỚNG DẪN CẤP CỨU NGƯỜI BỊ ĐIỆN GIẬT

Khi thấy có người bị điện giật, những người xung quanh có trách nhiệm cứu giúp người bị nạn thoát khỏi nguồn điện và cấp cứu theo hướng dẫn sau:

I- Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện:

1. Đối với điện hạ áp: Khẩn trương đi cắt dòng điện đến nơi người bị nạn bằng thiết bị đóng, cắt gần nhất như công tắc, cầu dao, cầu chì, áptômát. Trường hợp không có thiết bị đóng cắt ở gần thì có thể dùng gậy, đòn gánh, cán cuốc xẻng khô… để gạt dây điện ra khỏi người nạn nhân; đi giầy dép khô hoặc đứng trên bàn, ghế gỗ để túm áo kéo nạn nhân ra khỏi nguồn điện; dùng dao, cuốc xẻng hoặc rìu cán gỗ để chặt đứt dây điện.

2. Đối với điện cao áp: Người đi cứu phải mang găng, ủng và sào cách điện chuyên dùng để gạt nạn nhân ra khỏi mạch điện. Nếu không có phương tiện an toàn trên thì phải đi thông báo khẩn cấp cho nhân viên trực trạm đầu nguồn để cắt điện cao áp. Biện pháp gây ngắn mạch đường dây cao áp để cho máy cắt đầu nguồn tác động cắt điện cũng có thể thực hiện được nhưng người đi cứu phải có kiến thức tốt về điện và biết cách đề phòng cho chính bản thân mình. Cách làm ngắn mạch như sau : lấy dây kim loại nối một đầu với đất trước, sau đó ném đầu kia lên đường dây làm ngắn mạch các pha.

II- Cách xử lý sau khi nạn nhân đã được tắch ra khỏi nguồn điện

Ngay sau khi nạn nhân đã được tách ra khỏi nguồn điện, người đi cứu phải căn cứ vào các hiện tượng sau để xử lý thích hợp:

1. Nạn nhân chưa mất tri giác: Khi nạn nhân chưa mất tri giác, chỉ bị mệt, còn thở yếu… thì chỉ cần đưa nạn nhân đến chỗ thoáng mát, yên tĩnh. Đặt nạn nhân nằm ngửa, kê đầu cao hơn cho dễ thở và cử người chăm nom chăm nom, săn sóc. Có thể cho nạn nhân uống nước trà nóng pha đường, nước cam, chanh.

2. Nạn nhân bị mất tri giác (bị ngất xỉu) nhưng vẫn thở được: Đưa nạn nhân đến chỗ bằng phẳng, thoáng mát (nếu trời rét thì phải đưa vào nơi kín gió, ấm áp). Đặt nạn nhân nằm ngửa, nới rộng quần áo, thắt lưng. Moi rớt rãi trong mồm nạn nhân. Bấm và day huyệt nhân trung của nạn nhân. (Huyệt nhân trung là huyệt nằm sát 2 lỗ mũi, cách môi trên khoảng 1,5cm, có tác dụng làm thức tỉnh các giác quan của người bị ngất xỉu do điện giật, chết đuối, sét đánh, ngất do cảm nặng…). Có thể cho nạn nhân ngửi amôniăc và ma sát toàn thân cho nóng lên, đồng thời cử người đi mời y, bác sỹ ngay.

3. Nạn nhân không thở, tim ngờng đập: Khẩn trương đưa nạn nhân đến chỗ bằng phẳng, nới rộng quần áo, thắt lưng, moi rớt rãi trong mồm nạn nhân và tiến hành hô hấp nhân tạo hoặc hà hơi thổi ngạt ngay.

Cần ghi nhớ: Thời gian đầu có thể nạn nhân đang trong giai đoạn chết giả (chết lâm sàng) nếu nhanh chóng làm hô hấp nhân tạo vẫn cứu được, trường hợp này không được chuyển nạn nhân đi xa mà phải khẩn trương cấp cứu tại chỗ.

III- Phương pháp cấp cứu người bị điện giật

1. Phương pháp thổi ngạt và ép tim ngoài lồng ngực: Hà hơi thổi ngạt và ép tim ngoài lồng ngực là phương pháp cấp cứu có hiệu quả cao nhất. cách thực hiện như sau :

- Để nạn nhân nằm ngửa, nới rộng quần áo, moi rớt rãi trong mồm nạn nhân, đặt gối hoặc quần áo vo tròn dưới bả vai nạn nhân để đầu hơi ngửa ra phía sau.

- Người thứ nhất để 2 tay chồng lên nhau, đặt lòng bàn tay trên vùng tim nạn nhân và ấn mạnh cho lõm ngực xuống khoảng 3-4cm để không khí trong phổi nạn nhân bị đẩy ra ngoài, động tác này còn có tác dụng kích thích tim hoạt động. Sau đó nhấc tay lên ngay để lồng ngực nạn nhân trở lại bình thường. Ép như vậy 4 nhịp liên tục, 1 giây 1 nhịp, sau đó dừng để người thứ hai thổi ngạt.

- Khi người thứ nhất dừng ép tim thì người thứ hai hít thật mạnh để lấy nhiều không khí vào phổi mình, một tay bịt mũi nạn nhân, tau kia kéo cầm nạn nhân cho há miệng ra và đồng thời áp miệng vào miệng nạn nhân thổi mạnh cho không khí tràn vào phổi nạn nhân, làm ngực nạn nhân từ từ phồng lên.

- Khi người thứ hai ngừng thổi ngạt thì người thứ nhất lặp lại động tác ép ngực nạn nhân. Công việc cứ tiếp tục lặp đi lặp lại từ 14-16 lần trong 1 phút cho đến khi nạn nhân tự thở được hoặc có ý kiến của y, bác sỹ mới thôi.

Ghi chú:

- Trường hợp nạn nhân bị vỡ quai hàm thì bịt miệng nạn nhân và thổi ngạt qua đường mũi nạn nhân.

- Trường hợp nạn nhân bị gãy xương sườn thì chỉ thực hiện việc thổi ngạt, bỏ động tác ép tim ngoài lồng ngực nạn nhân.

2. Phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp: đặt người nạn nhân nằm xấp, đầu gối lên một tay, tay kia duỗi thẳng, mặt hơi nghiênh ề phía tay duỗi, moi rớt rãi và kép lưỡi nạn nhân ra.

Người làm hô hấp quỳ hai đầu gối kẹp hai bên hông nạn nhân, hai bàn tay dể trên lưng ôm sát hai bên cạnh sườn, hai ngón tay cái để sát sống lưng nạn nhân, ấn tay xuống đồng thời dướn cả trọng lượng người về phía trước để ép ngực cho không khí trong phổi nạn nhân bị đẩy ra ngoài. Đếm nhẩm (1-2-3) rồi từ từ thẳng người lên, hai tay xốc nhẹ cho ngực nạn nhân được nâng lên, không khí sẽ tự tràn vào phổi nạn nhân, đếm nhẩm (4-5-6) rồi lặp lại động tác ban đầu. Cứ tiếp tục làm 12-14 lần trong 1 phút đến khi nạn nhân tự thở được hoặc có ý kiến của y, bác sỹ.

Ghi chú: phương pháp này chỉ cần 1 người, không áp dụng được cho nạn nhân bị gãy xương sườn, gãy cột sống.

3. Phương pháp đặt nạn nhân nằm ngửa: đặt người nạn nhân nằm ngửa, kê gối hoặc quần áo vo tròn dưới bả vai để đầu nạn nhân hơi ngửa ra phía sau, moi rớt rãi trong mồm nạn nhân. Một người cầm khăn sạch giữ lưỡi nạn nhân cho khỏi tụt vào che lấp khí quản. Người khác quỳ hai đầu gối cách đầu nạn nhân khoảng 10cm, hai tay cầm lấy hai cổ tay nạn nhân, từ từ đưa lên phía trên đầu để lồng ngực nạn nhân căng ra, không khí sẽ tự ùa vào phổi. Đếm nhẩm (1-2-3) rồi nhẹ nhàng đưa tay nạn nhân xuống dưới và gập trên lồng ngực, lấy sức mình ép khuỷu tay nạn nhân đè vào lồng ngực nạn nhân cho ngực lõm xuống, không khí trong phổi nạn nhân sẽ bị đẩy ra ngoài. Đếm nhẩm (4-5-6) rồi lặp lại động tác đầu. Cứ tiếp tục làm 14-16 lần trong 1 phút đến khi nạn nhân tự thở được hoặc có ý kiến của y, bác sỹ.

Ghi chú: phương pháp này cần 2 người (một người giữ lưỡi), không áp dụng được với nạn nhân bị gãy tay, gãy xương sườn.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 41/2001/QĐ-BCN về an toàn điện nông thôn do Bộ trưởng Bộ công nghiệp ban hành

Số hiệu: 41/2001/QĐ-BCN
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/08/2001
Nơi ban hành: Bộ Công nghiệp
Người ký: Hoàng Trung Hải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/09/2001
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 41/2001/QĐ-BCN về an toàn điện nôn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký