Quyết định 41/2001/QĐ-TTg được ban hành bởi Thủ tướng Chính phủ nhằm quyết định về kế hoạch vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước năm 2001, tập trung vào việc huy động, phân bổ nguồn vốn và xác định các điều kiện tín dụng ưu đãi để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Quỹ hỗ trợ phát triển, các Tổng công ty 91 và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, phân bổ và giải ngân nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước trong năm 2001.
Tổng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển năm 2001
Tổng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo kế hoạch năm 2001 được xác định là 25.000 tỷ đồng, bao gồm hai nguồn chính:
- Nguồn vốn huy động trong nước đạt 15.200 tỷ đồng, được cơ cấu từ các nguồn: vay Bảo hiểm xã hội Việt Nam (1.500 tỷ đồng); huy động từ Quỹ tiết kiệm Bưu điện (1.400 tỷ đồng); các Ngân hàng thương mại huy động để cho vay các dự án chuyển tiếp đang vay tại ngân hàng (1.200 tỷ đồng); thu hồi nợ vay của Quỹ Hỗ trợ phát triển (1.300 tỷ đồng); và phần còn lại do Quỹ Hỗ trợ phát triển phối hợp với Bộ Tài chính cùng các Ngân hàng Thương mại huy động (9.800 tỷ đồng).
- Nguồn vốn ODA cho vay lại đạt 9.800 tỷ đồng.
Phương án sử dụng và phân bổ nguồn vốn huy động trong nước
Nguồn vốn huy động trong nước trị giá 15.200 tỷ đồng được phân bổ chi tiết theo loại hình tín dụng và theo ngành kinh tế như sau:
- Phân theo loại hình tín dụng: Cho vay đầu tư theo dự án là 14.800 tỷ đồng (trong đó dành 2.000 tỷ đồng cho vay mới các dự án nhóm A năm 2001 và 500 tỷ đồng cho chương trình kiên cố hóa kênh mương, đường giao thông nông thôn); bảo lãnh tín dụng đầu tư là 300 tỷ đồng; hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là 100 tỷ đồng.
- Phân theo ngành kinh tế: Tập trung lớn nhất vào ngành công nghiệp và xây dựng với tỷ trọng 60%; tiếp theo là ngành nông, lâm, thủy sản chiếm 15%; ngành giao thông vận tải chiếm 14%; và các ngành kinh tế khác chiếm 11%.
Giao danh mục dự án và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
- Giao cho các Bộ, cơ quan, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Quỹ hỗ trợ phát triển danh mục cũng như mức vốn cho vay mới đối với các dự án nhóm A năm 2001 để triển khai thực hiện theo đúng Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, cùng Nghị định về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
- Trích 100 tỷ đồng từ nguồn 700 tỷ đồng thuộc khoản vốn bù lãi suất tín dụng ưu đãi, hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp công ích (đã được Quốc hội khóa X thông qua tại Nghị quyết số 38/2000/QH10 ngày 28 tháng 11 năm 2000) để Quỹ Hỗ trợ phát triển thực hiện hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.
Quy định về lãi suất và thời hạn vay vốn Bảo hiểm xã hội
Đối với nguồn vốn vay từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, mức lãi suất vay được ấn định là 4,5%/năm. Thời hạn vay vốn kéo dài trong 7 năm, trong đó có thời gian ân hạn là 3 năm.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản lý và Tổng giám đốc Quỹ hỗ trợ phát triển, cùng Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc các Tổng công ty 91 chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/2001/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2001 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 373/BKH/TH ngày 18 tháng 01 năm 2001, số 1362 BKH/TH ngày 09 tháng 3 năm 2001 và số 1551 BKH/TH ngày 19 tháng 3 năm 2001, của Quỹ Hỗ trợ phát triển tại Văn bản số 05/HĐQL-KHNV ngày 05 tháng 02 năm 2001 và số 319/HTPT-KHNV ngày 13 tháng 3 năm 2001.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Huy động nguồn vốn trong nước: 15.200 tỷ đồng.
- Vay Bảo hiểm xã hội Việt Nam: 1.500 tỷ đồng
- Huy động Quỹ tiết kiệm Bưu điện: 1.400 tỷ đồng
- Các Ngân hàng thương mại huy động để cho vay các dự án chuyển tiếp hiện đang vay tại các ngân hàng: 1.200 tỷ đồng.
- Thu hồi nợ vay của Quỹ Hỗ trợ phát triển: 1.300 tỷ đồng.
- Quỹ Hỗ trợ phát triển phối hợp với Bộ Tài chính và các Ngân hàng Thương mại huy động: 9.800 tỷ đồng.
2. Nguồn vốn ODA cho vay lại: 9.800 tỷ đồng.
Điều 2. Nguồn vốn huy động trong nước được sử dụng như sau:
1. Phân theo loại hình tín dụng:
a) Cho vay đầu tư theo dự án: 14.800 tỷ đồng.
Trong đó:
- Cho vay mới các dự án nhóm A năm 2001: 2.000 tỷ đồng.
- Kiên cố hoá kênh mương và đường giao thông nông thôn: 500 tỷ đồng.
b) Bảo lãnh tín dụng đầu tư: 300 tỷ đồng.
c) Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư: 100 tỷ đồng.
2. Phân theo ngành kinh tế:
- Ngành công nghiệp, xây dựng: 60%.
- Ngành nông, lâm, thuỷ sản: 15%.
- Ngành giao thông vận tải: 14%.
- Các ngành khác: 11%.
|
| Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) |
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN NHÓM A KHỞI CÔNG MỚI NĂM 2001 NGUỒN VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2001/QĐ-TTg ngày 26 tháng 3 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ)
Đơn vị: Tỷ đồng
| STT | Dự án | Địa điểm | Thời gian xây dựng | Năng lực thiết kế | Kế hoạch năm 2001 | Đơn vị quản lý | Ghi chú |
|
| Tổng số: |
|
|
| 1.592 |
|
|
| 1 | Mỏ đồng Sinh Quyền | Lào Cai | 2001 |
| 50 | Bộ Công nghiệp |
|
| 2 | Nhà máy điện Cao Ngạn. | Thái Nguyên | 2001 | 100 MW | 400 | Tổng công ty Than Việt Nam |
|
| 3 | Nhà máy nhiệt điện Na Dương | Lạng Sơn | 2001 - 2003 | 100 MW | 705 | Tổng công ty Than Việt Nam |
|
| 4 | Nhà máy điện Uông Bí mở rộng. | Quảng Ninh | 2001 - 2004 | 300 MW | 45 | Tổng công ty Điện lực Việt Nam |
|
| 5 | Nhà máy thuỷ điện Ô Môn | Cần Thơ | 2001 | 600 MW | 57 | Tổng công ty Điện lực Việt Nam |
|
| 6 | Nhà máy thuỷ điện Đại Ninh. | Bình Thuận | 2001 | 300 MW | 100 | Tổng công ty Điện lực Việt Nam |
|
| 7 | Đường dây 500KV Pleiku - Phú Lâm và trạm |
| 2001 - 2003 | 538 Km | 120 | Tổng công ty Điện lực Việt Nam |
|
| 8 | Đường dây 500 KV Phú Mỹ - Nhà Bè - Phú Lâm và trạm |
| 2001 - 2003 | 114 Km | 40 | Tổng công ty Điện lực Việt Nam |
|
| 9 | Hạ tầng khu đô thị An Phú - An Khánh. | TP Hồ Chí Minh | 2001 | 140 Ha | 50 | Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh |
|
| 10 | Hạ tầng khu công nghiệp Hiệp Hoà. | Phú Yên | 2001 | 101 Ha | 15 | Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên |
|
| 11 | Hạ tầng khu công nghiệp Hố Nai. | Đồng Nai | 2001 |
| 10 | Tổng công ty Cao su Việt Nam |
|
- 1 Quyết định 12/2000/QĐ-HĐQL về Quy chế cho vay, thu hồi nợ vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Hội đồng quản lý quỹ hỗ trợ phát triển ban hành
- 2 Quyết định 10/2000/QĐ-HĐQL về Quy chế thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Hội đồng Quản lý Quỹ Hỗ trợ phát triển ban hành
- 3 Nghị định 106/2004/NĐ-CP về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
- 1 Thông tư liên tịch 11-LB/TT năm 1993 hướng dẫn nâng bậc lương năm 1993 đối với công chức, viên chức xếp lương theo Nghị định 25-CP do Bộ Lao động, thương binh và xã hội- Ban Tổ chức Chính phủ - Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 12/2000/QĐ-HĐQL về Quy chế cho vay, thu hồi nợ vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Hội đồng quản lý quỹ hỗ trợ phát triển ban hành
- 3 Quyết định 10/2000/QĐ-HĐQL về Quy chế thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Hội đồng Quản lý Quỹ Hỗ trợ phát triển ban hành
- 4 Công văn 1406/HTPT/KHNV của Quỹ hỗ trợ phát triển về việc thực hiện kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước năm 2001
- 5 Nghị định 106/2004/NĐ-CP về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước