Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 41/2007/QĐ-UBND CỦA UBND TỈNH LÂM ĐỒNG

Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành nhằm quy định chi tiết về chế độ trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh. Văn bản này cụ thể hóa các mức hỗ trợ thường xuyên và đột xuất dựa trên khung chính sách của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ, áp dụng thống nhất cho các đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng, nhà xã hội hoặc các cơ sở bảo trợ xã hội công lập.

1. Chế độ trợ cấp thường xuyên tại cộng đồng (do xã, phường, thị trấn quản lý)

Mức trợ cấp xã hội hàng tháng dành cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng được quy định chi tiết theo từng nhóm đối tượng cụ thể như sau:

  • Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt (mồ côi, bị bỏ rơi...):
    • Từ 18 tháng tuổi trở lên: Hỗ trợ 120.000 đồng/trẻ/tháng.
    • Dưới 18 tháng tuổi; hoặc từ 18 tháng tuổi trở lên nhưng bị tàn tật, nhiễm HIV/AIDS: Hỗ trợ 180.000 đồng/trẻ/tháng.
    • Dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật nặng hoặc nhiễm HIV/AIDS: Hỗ trợ 240.000 đồng/trẻ/tháng.
  • Người cao tuổi và người từ 85 tuổi trở lên:
    • Người cao tuổi thuộc diện bảo trợ xã hội: Hỗ trợ 120.000 đồng/người/tháng.
    • Người cao tuổi thuộc diện bảo trợ xã hội bị tàn tật nặng: Hỗ trợ 180.000 đồng/người/tháng.
    • Người từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội: Hỗ trợ 120.000 đồng/người/tháng.
  • Người tàn tật nặng:
    • Người tàn tật nặng không có khả năng lao động: Hỗ trợ 120.000 đồng/người/tháng.
    • Người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ: Hỗ trợ 240.000 đồng/người/tháng.
  • Người mắc bệnh tâm thần và người nhiễm HIV/AIDS:
    • Người mắc bệnh tâm thần thuộc diện quy định: Hỗ trợ 180.000 đồng/người/tháng.
    • Người nhiễm HIV/AIDS không có nguồn thu nhập ổn định: Hỗ trợ 180.000 đồng/người/tháng.
  • Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ bị bỏ rơi:
    • Nhận nuôi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên: Hỗ trợ 240.000 đồng/trẻ/tháng.
    • Nhận nuôi trẻ dưới 18 tháng tuổi; hoặc từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật, nhiễm HIV/AIDS: Hỗ trợ 300.000 đồng/trẻ/tháng.
    • Nhận nuôi trẻ dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc nhiễm HIV/AIDS: Hỗ trợ 360.000 đồng/trẻ/tháng.
  • Hộ gia đình có nhiều người tàn tật nặng không thể tự phục vụ:
    • Hộ có 2 người tàn tật nặng: Hỗ trợ 240.000 đồng/hộ/tháng.
    • Hộ có 3 người tàn tật nặng: Hỗ trợ 360.000 đồng/hộ/tháng.
    • Hộ có 4 người tàn tật nặng: Hỗ trợ 480.000 đồng/hộ/tháng.
  • Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo đang nuôi con nhỏ:
    • Đang nuôi con từ 18 tháng tuổi trở lên: Hỗ trợ 120.000 đồng/trẻ/tháng.
    • Đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi; hoặc từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật, nhiễm HIV/AIDS: Hỗ trợ 180.000 đồng/trẻ/tháng.
    • Đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi hoặc bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS: Hỗ trợ 240.000 đồng/trẻ/tháng.

2. Chế độ trợ cấp tại nhà xã hội và cơ sở bảo trợ xã hội

Đối với các đối tượng được tiếp nhận và chăm sóc tập trung, mức hỗ trợ được quy định cao hơn nhằm đảm bảo chi phí sinh hoạt và nuôi dưỡng:

  • Tại các nhà xã hội tại cộng đồng (do cấp xã quản lý): Các đối tượng là trẻ em mồ côi, người cao tuổi cô đơn, người nhiễm HIV/AIDS sống tại đây được hưởng mức trợ cấp 240.000 đồng/người/tháng.
  • Tại các cơ sở bảo trợ xã hội tập trung:
    • Trẻ em mồ côi, bị bỏ rơi từ 18 tháng tuổi trở lên: Hỗ trợ 240.000 đồng/trẻ/tháng; dưới 18 tháng tuổi hoặc bị tàn tật, nhiễm HIV/AIDS: Hỗ trợ 300.000 đồng/trẻ/tháng.
    • Người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa: Hỗ trợ 240.000 đồng/người/tháng.
    • Người tàn tật nặng không tự phục vụ được: Hỗ trợ 240.000 đồng/người/tháng.
    • Người mắc bệnh tâm thần mãn tính: Hỗ trợ 300.000 đồng/người/tháng.
    • Người nhiễm HIV/AIDS: Hỗ trợ 300.000 đồng/người/tháng.

3. Chế độ hỗ trợ kinh phí mai táng

Khi các đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội nêu trên (bao gồm cả đối tượng tại cộng đồng, nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội, trẻ em được nhận nuôi dưỡng, con của người đơn thân nghèo) từ trần, cá nhân, gia đình hoặc cơ quan, đơn vị đứng ra tổ chức mai táng sẽ được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí mai táng là 2.000.000 đồng/người.

4. Chế độ trợ giúp đột xuất

Chính sách trợ giúp đột xuất áp dụng cho các cá nhân, hộ gia đình gặp khó khăn nghiêm trọng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các lý do bất khả kháng khác:

  • Hỗ trợ dành cho hộ gia đình:
    • Có người chết hoặc mất tích: Hỗ trợ 3.000.000 đồng/người.
    • Có người bị thương nặng: Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người.
    • Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy hoặc hư hỏng nặng: Hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ.
    • Phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: Hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ.
  • Hỗ trợ dành cho cá nhân:
    • Cứu đói đột xuất: Hỗ trợ 15kg gạo/người/tháng, thời gian hỗ trợ từ 1 đến 3 tháng.
    • Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng mà gia đình không biết để chăm sóc: Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người.
    • Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: Hỗ trợ 10.000 đồng/người/ngày (không quá 30 ngày). Trường hợp đặc biệt kéo dài tối đa không quá 3 tháng, mức trợ cấp bằng mức nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh (240.000 đồng/người/tháng).
    • Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết mà không có gia đình nhận mai táng: UBND cấp xã, bệnh viện hoặc cơ quan tổ chức mai táng được hỗ trợ 2.000.000 đồng/người.

5. Điều khoản thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tuy nhiên, các chế độ trợ cấp, trợ giúp quy định tại văn bản này được tính hưởng và thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.
  • Nguyên tắc áp dụng: Những nội dung không được quy định cụ thể tại Quyết định này sẽ được thực hiện thống nhất theo các quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Bảo Lộc và thành phố Đà Lạt chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, kiểm tra và thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 41/2007/QĐ-UBND

Đà Lạt, ngày 16 tháng 10 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP, TRỢ GIÚP CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT/BLĐTBXH ngày 13/7/2007 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ -CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại văn bản số 838/LĐTBXH ngày 20/9/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Trợ cấp thường xuyên cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau:

1. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý.

a) Trẻ em có hoàn cảnh quy định tại khoản 1 Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (dưới đây gọi chung là Nghị định số 67/2007/NĐ-CP):

- Từ 18 tháng tuổi trở lên: 120.000 đồng/trẻ/tháng;

- Dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS: 180.000 đồng/trẻ/tháng;

- Dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS: 240.000 đồng/trẻ/tháng.

b) Người cao tuổi có hoàn cảnh quy định tại khoản 2 Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP: 120.000 đồng/người/tháng;

c) Người cao tuổi có hoàn cảnh quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP nhưng bị tàn tật nặng: 180.000 đồng/người/tháng.

d) Người từ 85 tuổi trở lên quy định tại khoản 3 Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP: 120.000 đồng/người/tháng;

đ) Người tàn tật nặng quy định tại khoản 4 Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP:

- Người không có khả năng lao động: 120.000 đồng/người/tháng;

- Người không có khả năng tự phục vụ: 240.000 đồng/người/tháng.

e) Người mắc bệnh tâm thần quy định tại khoản 5 Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP: 180.000 đồng/người/tháng;

g) Người nhiễm HIV/AIDS quy định tại khoản 6 Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP: 180.000 đồng/người/tháng;

h) Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi quy định tại khoản 7 Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP:

- Nhận nuôi trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên: 240.000 đồng/trẻ/tháng;

- Nhận nuôi trẻ em dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS: 300.000 đồng/trẻ/tháng;

- Nhận nuôi trẻ em dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS: 360.000 đồng/trẻ/tháng.

i) Hộ gia đình có từ 2 người trở lên tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ quy định tại khoản 8 Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP:

- Hộ gia đình có 2 người tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ: 240.000 đồng/hộ/tháng;

- Hộ gia đình có 3 người tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ: 360.000 đồng/hộ/tháng;

- Hộ gia đình có 4 người tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ: 480.000 đồng/hộ/tháng.

k) Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ quy định tại khoản 9 Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP:

- Người đang nuôi con từ 18 tháng tuổi trở lên: 120.000 đồng/trẻ/tháng;

- Người đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS: 180.000 đồng/trẻ/tháng;

- Người đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi hoặc bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS: 240.000 đồng/trẻ/tháng.

2. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý.

Các đối tượng có hoàn cảnh quy định tại khoản 1, 2, 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP sống trong các nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý thì được trợ cấp 240.000 đồng/người/tháng.

3. Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cơ sở bảo trợ xã hội.

a) Trẻ em có hoàn cảnh quy định tại khoản 1 Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP:

- Từ 18 tháng tuổi trở lên: 240.000 đồng/trẻ/tháng;

- Dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS: 300.000 đồng/trẻ/tháng.

b) Người cao tuổi cô đơn quy định tại khoản 2 Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP: 240.000 đồng/người/tháng;

c) Người tàn tật nặng quy định tại khoản 4 Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP: 240.000 đồng/người/tháng;

d) Người mắc bệnh tâm thần quy định tại khoản 5 Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP: 300.000 đồng/người/tháng.

đ) Người nhiễm HIV/AIDS quy định tại khoản 6 Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP: 300.000 đồng/người/tháng.

4. Hỗ trợ kinh phí mai táng khi đối tượng bảo trợ xã hội từ trần.

Khi đối tượng bảo trợ xã hội tại các tiết a, b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 1 Quyết định này; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nuôi dưỡng nêu tại tiết h nuôi dưỡng; người tàn tật không có khả năng tự phục vụ trong hộ gia đình nêu tại tiết i; trẻ em là con của người đơn thân nêu tại tiết k khoản 1, Điều 1 và các đối tượng nêu tại khoản 2, 3 Điều 1 Quyết định này khi từ trần thì người, cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng là 2.000.000 đồng/người.

Điều 2. Chế độ trợ giúp đột xuất

Đối tượng được trợ cấp đột xuất (một lần) là những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra, mức trợ cấp cứu trợ đột xuất như sau:

1. Đối với hộ gia đình:

a) Hộ gia đình có người chết, mất tích: 3.000.000 đồng/người;

b) Hộ gia đình có người bị thương nặng: 1.000.000 đồng/người;

c) Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 5.000.000 đồng/hộ;

d) Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 5.000.000 đồng/hộ.

2. Đối với cá nhân:

a) Trợ giúp cứu đói: 15kg gạo/người/tháng, trong thời gian từ 1 đến 3 tháng;

b) Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.000.000 đồng/người;

c) Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 10.000 đồng/người/ngày, nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không qúa 3 tháng và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh (240.000 đồng/người/tháng).

3. Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng thì UBND cấp xã, bệnh viện, cơ quan đơn vị tổ chức mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng là 2.000.000 đồng/người.

Điều 3.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

2. Các chế độ trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ quy định tại Quyết định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.

3. Các nội dung không quy định cụ thể tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Đức Hòa

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 41/2007/QĐ-UBND quy định chế độ trợ cấp, trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành

Số hiệu: 41/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/10/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
Người ký: Huỳnh Đức Hòa
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/10/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 41/2007/QĐ-UBND quy định chế độ tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký