Giới thiệu chung về Quyết định 41/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành quy định chi tiết về hạn mức tối thiểu khi thực hiện tách thửa đất trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý trật tự xây dựng, quy hoạch đô thị và nông thôn, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất khi thực hiện các quyền giao dịch dân sự liên quan đến đất đai.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
- Phạm vi áp dụng: Quy định về hạn mức tối thiểu tách thửa đất được áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trong nước theo quy định tại Điều 17 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ.
- Đối tượng áp dụng: Các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức trong nước đang sử dụng đất hợp pháp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang có nhu cầu tách thửa.
- Định nghĩa thửa đất và ranh giới: Thửa đất được xác định là phần diện tích đất giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa (bằng các cạnh thửa nối giữa các mốc giới, cọc mốc) hoặc được mô tả trên hồ sơ địa chính (bằng các cạnh thửa là đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các địa vật cố định).
- Hạn mức tối thiểu tách thửa đối với nhóm đất phi nông nghiệp (Điều 3, Khoản 1)
Hạn mức tách thửa đối với đất phi nông nghiệp được phân chia chi tiết theo khu vực đô thị, nông thôn và tính chất của khu quy hoạch:
- Đất ở tại đô thị:
- Khu quy hoạch xây dựng mới tiếp giáp đường phố có lộ giới từ 20m trở lên: Diện tích tối thiểu của lô đất xây dựng nhà ở gia đình phải đạt từ 45m2 trở lên; chiều rộng và chiều dài (sâu) của lô đất phải đạt từ 5m trở lên.
- Khu quy hoạch xây dựng mới tiếp giáp đường phố có lộ giới dưới 20m: Diện tích tối thiểu của lô đất xây dựng nhà ở gia đình phải đạt từ 36m2 trở lên; chiều rộng và chiều dài (sâu) của lô đất phải đạt từ 4m trở lên.
- Khu dân cư hiện hữu (cũ) trong đô thị đối với nhà liên kế cải tạo:
- Trường hợp là bộ phận cấu thành của dãy phố: Diện tích tối thiểu là 25m2/căn nhà; chiều dài và chiều rộng không nhỏ hơn 2,5m. Tầng cao xây dựng áp dụng theo quy định chung của toàn dãy phố.
- Trường hợp thửa đất đứng đơn lẻ: Diện tích tối thiểu để xây dựng nhà hoặc công trình khác là 50m2/căn nhà; chiều dài và chiều rộng không nhỏ hơn 5m.
- Đất ở tại nông thôn: Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải đạt từ 36m2 trở lên, đồng thời thửa đất mới phải đảm bảo kích thước chiều rộng và chiều dài từ 4m trở lên.
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh và đất phi nông nghiệp khác: Áp dụng các tiêu chuẩn về diện tích và kích thước tối thiểu tương tự như quy định đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn nêu trên.
- Hạn mức tối thiểu tách thửa đối với nhóm đất nông nghiệp (Điều 3, Khoản 2)
Đối với nhóm đất nông nghiệp, hạn mức tối thiểu được quy định cụ thể dựa trên loại đất và khu vực địa lý:
- Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác:
- Khu vực đô thị: Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải từ 300m2 trở lên.
- Khu vực nông thôn: Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải từ 500m2 trở lên.
- Đất trồng cây lâu năm:
- Khu vực đô thị: Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải từ 200m2 trở lên.
- Khu vực nông thôn: Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải từ 300m2 trở lên.
- Các trường hợp ngoại lệ và quy định đặc thù:
- Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp (bao gồm đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác) theo phân chia thừa kế hoặc theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án thì không bị ràng buộc bởi các hạn mức tối thiểu nêu trên.
- Tại các khu vực phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng khu dân cư, diện tích tách thửa tối thiểu đối với nhóm đất nông nghiệp được áp dụng tương tự như diện tích tối thiểu của đất ở đô thị và đất ở nông thôn.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 4 và Điều 5)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với nội dung của Quyết định này đều bị bãi bỏ và không còn hiệu lực thi hành.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện quyết định này thống nhất trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã cùng các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/2008/QĐ-UBND | Vị Thanh, ngày 16 tháng 9 năm 2008 |
QUYẾT ÐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH HẠN MỨC TỐI THIỂU TÁCH THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng năm 2003;
Căn cứ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 04 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành: “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Giám đốc Sở Tư pháp;
Căn cứ ý kiến kết luận của tập thể Thường trực UBND tỉnh tại cuộc họp ngày 25 tháng 8 năm 2008,
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
1. Phạm vi điều chỉnh: hạn mức tối thiểu tách thửa đất chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức trong nước theo quy định tại Điều 17 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ.
2. Đối tượng áp dụng: hộ gia đình, cá nhân, tổ chức trong nước đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Giải thích từ ngữ:
Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ địa chính; ranh giới thửa đất được xác định như sau:
1. Ranh giới thửa đất trên thực địa được xác định bằng các cạnh thửa là đường nối giữa các mốc giới tại các đỉnh thửa liền kề; mốc giới trên thực địa được xác định bởi các dấu mốc, cọc mốc;
2. Ranh giới thửa đất mô tả trên hồ sơ địa chính được xác định bằng các cạnh thửa là đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các địa vật cố định.
Điều 3. Hạn mức tối thiểu để thực hiện việc tách thửa đất của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức trong nước đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:
1. Diện tích đất tối thiểu để tách thửa đối với nhóm đất phi nông nghiệp:
a. Đất ở:
* Đất ở đô thị:
- Lô đất xây dựng nhà ở tại các khu quy hoạch xây dựng mới, khi tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m, phải đảm bảo các yêu cầu về kích thước tối thiểu như sau:
+ Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở gia đình ≥ 45m2.
+ Chiều rộng của lô đất xây dựng nhà ở ≥ 5m.
+ Chiều dài (sâu) của lô đất xây dựng nhà ở ≥ 5m.
- Lô đất xây dựng nhà ở tại các khu ở quy hoạch xây dựng mới, khi tiếp giáp với đường phố có lộ giới < 20m, phải đảm bảo các yêu cầu về kích thước tối thiểu như sau:
+ Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở gia đình ≥ 36m2.
+ Chiều rộng của lô đất xây dựng nhà ở ≥ 4m.
+ Chiều dài (sâu) của lô đất xây dựng nhà ở ≥ 4m.
- Lô đất xây dựng nhà ở tại các khu vực dân cư hiện hữu (cũ) trong đô thị đối với nhà liên kế nay có cải tạo lại thì phải đáp ứng các quy định sau:
+ Trong trường hợp lô đất là bộ phận cấu thành của dãy phố, diện tích tối thiểu của lô đất xây dựng nhà liên kế là 25 m2/căn nhà với chiều dài (sâu) lô đất và chiều rộng lô đất không nhỏ hơn 2,5 m, quy định tầng cao xây dựng của ngôi nhà được áp dụng theo quy định chung cho toàn dãy phố.
+ Trong trường hợp lô đất đứng đơn lẻ, diện tích đất tối thiểu của lô đất được xây dựng nhà hoặc công trình khác là 50 m2/căn nhà với chiều dài (sâu) lô đất và chiều rộng lô đất không nhỏ hơn 5 m
* Đất ở nông thôn: 36 m2 (thửa đất khi tách thửa có chiều rộng và chiều dài từ 4m trở lên).
b. Đất cơ sở sản xuất kinh doanh và đất phi nông nghiệp khác được quy định như diện tích đất tối thiểu để tách thửa đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn.
2. Diện tích đất tối thiểu để tách thửa đối với nhóm đất nông nghiệp:
a. Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác:
- Khu vực đô thị diện tích tối thiểu tách thửa lớn hơn hoặc bằng 300 m2.
- Khu vực nông thôn diện tích tối thiểu tách thửa lớn hơn hoặc bằng 500 m2.
b. Đất trồng cây lâu năm:
- Khu vực đô thị diện tích tối thiểu tách thửa lớn hơn hoặc bằng 200 m2.
- Khu vực nông thôn diện tích tối thiểu tách thửa lớn hơn hoặc bằng 300 m2.
c. Trường hợp đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác được tách thửa theo phân chia thừa kế hoặc bản án của toà án có hiệu lực thì không áp dụng tại điểm a, b khoản 2 Điều này.
* Ngoài ra, ở những nơi phù hợp với quy hoạch (quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng) khu dân cư thì diện tích tách thửa đất tối thiểu đối với nhóm đất nông nghiệp được quy định như diện tích tối thiểu tách thửa đất ở đô thị và đất ở nông thôn.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM.ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật xây dựng 2003
- 5 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 6 Quyết định 04/2008/QĐ-BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Quyết định 28/2011/QĐ-UBND về hạn mức tối thiểu tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 2 Quyết định 362/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành hết hiệu lực thực hiện
- 3 Quyết định 25/2013/QĐ-UBND hạn mức tối thiểu tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 4 Quyết định 32/2015/QĐ-UBND về Quy định hạn mức tối thiểu tách thửa đất ở trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 1 Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật xây dựng 2003
- 5 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 6 Quyết định 04/2008/QĐ-BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Quyết định 25/2013/QĐ-UBND hạn mức tối thiểu tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 8 Quyết định 32/2015/QĐ-UBND về Quy định hạn mức tối thiểu tách thửa đất ở trên địa bàn tỉnh Cà Mau