Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 41/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nhà nước về an ninh trật tự và tài chính công tại địa phương.

1. Đối tượng nộp và cơ quan thu lệ phí

  • Đối tượng nộp lệ phí: Là công dân Việt Nam khi được cơ quan Công an cấp mới, đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
  • Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan Công an các cấp có thẩm quyền thực hiện việc cấp, đổi, cấp lại chứng minh nhân dân.

2. Các trường hợp miễn, không thu lệ phí

Quyết định quy định rõ các đối tượng chính sách và khu vực đặc thù được miễn hoặc không phải nộp lệ phí nhằm bảo đảm an sinh xã hội:

  • Trường hợp không thu lệ phí:
    • Bố mẹ, vợ hoặc chồng của liệt sĩ; con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.
    • Thương binh và con dưới 18 tuổi của thương binh.
    • Công dân thuộc các xã khu vực II, III theo các quy định hiện hành của Ủy ban dân tộc (tại thời điểm ban hành thực hiện theo Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 và Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 08/08/2007).
  • Trường hợp miễn thu lệ phí: Áp dụng đối với trường hợp cấp mới chứng minh nhân dân, bao gồm cả trường hợp cấp chứng minh nhân dân do hết hạn sử dụng (quá 15 năm kể từ ngày cấp).
  • Lưu ý: Các trường hợp cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân do bị mất, hư hỏng không sử dụng được, thay đổi các nội dung ghi trong chứng minh nhân dân, hoặc thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi cấp tỉnh thì không thuộc đối tượng được miễn thu lệ phí.

3. Mức thu lệ phí chứng minh nhân dân

Mức thu lệ phí được phân chia cụ thể theo địa bàn cư trú của công dân và không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân:

  • Đối với công dân có hộ khẩu tại các phường thuộc thành phố Lào Cai:
    • Cấp mới: 5.000 đồng/lần cấp.
    • Cấp lại, cấp đổi: 6.000 đồng/lần cấp.
  • Đối với công dân tại các địa bàn còn lại: Bao gồm công dân có hộ khẩu tại các xã thuộc thành phố Lào Cai và các xã, thị trấn của các huyện trong tỉnh Lào Cai, mức thu bằng 50% mức quy định nêu trên (Cấp mới: 2.500 đồng/lần cấp; Cấp lại, cấp đổi: 3.000 đồng/lần cấp).

4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí

Nguồn thu từ lệ phí chứng minh nhân dân được phân bổ và quản lý chặt chẽ nhằm phục vụ công tác nghiệp vụ và nộp ngân sách nhà nước:

  • Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu:
    • Cơ quan công an các phường thuộc thành phố Lào Cai, cơ quan công an các huyện, thành phố và công an tỉnh được trích lại 70% trên tổng số tiền lệ phí thực thu để chi phí cho công tác thu lệ phí theo chế độ quy định. Số tiền còn lại (30%) phải nộp vào ngân sách nhà nước.
    • Cơ quan công an các xã, thị trấn trong toàn tỉnh Lào Cai được trích lại 100% tổng số tiền lệ phí thực thu để chi phí cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định.
  • Thẩm quyền phân bổ: Giám đốc Công an tỉnh Lào Cai quyết định việc phân bổ cụ thể số tiền lệ phí thực thu được để lại cho các đơn vị trong ngành công an tỉnh.
  • Nguyên tắc chi và quyết toán: Nội dung chi thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính và Thông tư số 06/2008/TT-BCA-C11 của Bộ Công an. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo quy định.
  • Chứng từ thu lệ phí: Cơ quan thu lệ phí bắt buộc phải sử dụng chứng từ thu phí theo quy định tại Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
  • Xử lý vi phạm: Các trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực lệ phí chứng minh nhân dân sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP và Thông tư hướng dẫn số 06/2004/TT-BTC.

5. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Bãi bỏ quy định cũ: Bãi bỏ nội dung quy định về lệ phí chứng minh nhân dân tại Quyết định số 48/2007/QĐ-UBND ngày 08/08/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc ban hành lệ phí hộ khẩu, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Giám đốc Công an tỉnh Lào Cai có trách nhiệm phân bổ và hướng dẫn chi tiết chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng khoản thu để lại đơn vị.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 41/2008/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 16 tháng 09 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH LỆ PHÍ CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư 06/2008/TT-BCA-C11 ngày 27/05/2008 của Bộ Công an hướng dẫn một số điểm về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân;
Căn cứ Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của Ủy ban Dân tộc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển;
Căn cứ Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/09/2007 của Ủy ban dân tộc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển;
Căn cứ Nghị quyết số 09/2008/NQ-HĐND ngày 17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định khoản lệ phí chứng minh nhân dân thực hiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

1. Tên lệ phí: Lệ phí chứng minh nhân dân

2. Đối tượng nộp: Công dân Việt Nam khi được cơ quan Công an cấp mới, đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân.

3. Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp sau:

- Bố mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con < 18 tuổi của liệt sĩ.

- Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.

- Công dân thuộc xã khu vực II, III theo các quy định hiện hành của Ủy ban dân tộc. (Hiện tại thực hiện theo Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 và Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 08/08/2007 của Ủy ban dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển).

4. Miễn thu lệ phí chứng minh nhân dân khi cấp mới chứng minh nhân dân, bao gồm cả trường hợp cấp chứng minh nhân dân do hết hạn sử dụng (quá 15 năm kể từ ngày cấp). Trường hợp cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân do bị mất, hư hỏng không sử dụng được, thay đổi các nội dung ghi trong chứng minh nhân dân, thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi cấp tỉnh … không thuộc đối tượng được miễn thu lệ phí chứng minh nhân dân.

5. Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan Công an

6. Mức thu: Mức thu lệ phí chứng minh nhân dân không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân:

a) Đối với những người dân có hộ khẩu tại các phường thuộc thành phố Lào Cai:

STT

Nội dung

Mức thu

1

Cấp mới

5.000 đ/lần cấp

2

Cấp lại, đổi

6.000 đ/lần cấp

b) Đối với những người dân có hộ khẩu tại các xã còn lại của thành phố Lào Cai và các xã, thị trấn của các huyện trong tỉnh mức thu tính bằng 50% mức thu quy định tại Điểm a Khoản này.

7. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí:

- Cơ quan công an các phường thuộc thành phố Lào Cai, Cơ quan công an các huyện, thành phố và công an tỉnh được trích 70% trên tổng số tiền lệ phí thực thu được để chi phí cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định. Số tiền còn lại (30%) cơ quan thu lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước.

- Cơ quan công an các xã, thị trấn trong toàn tỉnh Lào Cai được trích 100% tổng số tiền lệ phí thực thu được để chi phí cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định.

- Việc phân bổ số tiền lệ phí thực thu được để lại cho các đơn vị trong ngành do Giám đốc Công an tỉnh quyết định.

Nội dung chi thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính; Thông tư 06/2008/TT-BCA-C11 ngày 27/05/2008 của Bộ Công an hướng dẫn một số điểm về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

- Chứng từ thu lệ phí: Cơ quan thu lệ phí sử dụng chứng từ thu phí theo quy định tại Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.

8. Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực lệ phí chứng minh nhân dân. Các trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực Lệ phí chứng minh nhân dân sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí; Thông tư 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ.

Điều 2. Giao cho Giám đốc Công an tỉnh Lào Cai phân bổ và hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng khoản thu để lại đơn vị.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ nội dung quy định về lệ phí chứng minh nhân dân tại Quyết định số 48/2007/QĐ-UBND ngày 08/08/2007 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành lệ phí hộ khẩu, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT. TU, HĐND, UBND tỉnh;
- TT Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Công báo Lào Cai;
- Lưu: VT, các chuyên viên

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Vạn

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 41/2008/QĐ-UBND ban hành lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành

Số hiệu: 41/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/09/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
Người ký: Nguyễn Hữu Vạn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/09/2008
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 41/2008/QĐ-UBND ban hành lệ phí ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký