Quyết định 41/2011/QĐ-UBND được ban hành nhằm thành lập và quản lý Quỹ quốc phòng - an ninh cấp xã trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Đây là chính sách quan trọng góp phần huy động nguồn lực xã hội phục vụ cho nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự và củng cố quốc phòng tại địa phương. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định 41/2011/QĐ-UBND thành lập Quỹ quốc phòng - an ninh cấp xã trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
- Ngày áp dụng (Hiệu lực): Từ ngày 01/01/2012.
- Đối tượng vận động đóng góp và các trường hợp miễn trừ
Quyết định phân định rõ ràng giữa các đối tượng được khuyến khích đóng góp tự nguyện và các đối tượng chính sách được miễn vận động nhằm đảm bảo tính nhân văn và an sinh xã hội:
- Đối tượng vận động, khuyến khích đóng góp: Bao gồm các hộ gia đình cư trú trên địa bàn tỉnh; các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp (cả cấp địa phương và Trung ương có trụ sở tại Kon Tum); các hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã và tất cả các loại hình doanh nghiệp (doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp doanh, công ty liên doanh, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) hoạt động trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng không vận động, khuyến khích đóng góp:
- Hộ nghèo đã được cấp có thẩm quyền công nhận theo quy định.
- Hộ gia đình thuộc diện người có công với cách mạng (bao gồm người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945, liệt sĩ, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, người bị địch bắt tù đày, người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế, người có công giúp đỡ cách mạng được cơ quan thẩm quyền công nhận).
- Hộ gia đình cư trú tại các xã biên giới, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Hộ gia đình có quân nhân đang thực hiện nghĩa vụ quân sự trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân; hộ gia đình có cán bộ, chiến sĩ Dân quân nòng cốt đang thực hiện nghĩa vụ Dân quân tự vệ.
- Hộ gia đình người già neo đơn không có lương hưu; hộ có lao động chính duy nhất là người tàn tật, người không có khả năng lao động hoặc người mất sức lao động có hoàn cảnh khó khăn.
- Lưu ý đặc biệt: Trong trường hợp các đối tượng được miễn trừ nêu trên tự nguyện đóng góp, bộ phận quản lý Quỹ cấp xã vẫn trân trọng tiếp nhận và bổ sung vào nguồn thu của Quỹ theo đúng quy định.
- Mức vận động đóng góp cụ thể cho từng nhóm đối tượng
Mức đóng góp hàng năm được quy định chi tiết, phân loại cụ thể theo địa bàn cư trú và quy mô hoạt động sản xuất, kinh doanh:
- Đối với hộ gia đình:
- Hộ gia đình cư trú tại các phường, thị trấn: Đóng góp 20.000 đồng/hộ/năm.
- Hộ gia đình cư trú tại các xã: Đóng góp 15.000 đồng/hộ/năm.
- Đối với hộ sản xuất, kinh doanh (phân theo bậc thuế môn bài):
- Hộ có thuế môn bài bậc 1 và bậc 2: Đóng góp 160.000 đồng/hộ/năm.
- Hộ có thuế môn bài bậc 3 và bậc 4: Đóng góp 120.000 đồng/hộ/năm.
- Hộ có thuế môn bài bậc 5 và bậc 6: Đóng góp 80.000 đồng/hộ/năm.
- Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị: Các cơ quan, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp và các tổ chức khác đóng góp 140.000 đồng/đơn vị/năm.
- Đối với doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã: Đóng góp 180.000 đồng/đơn vị/năm.
- Đối với các loại hình doanh nghiệp khác: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp doanh, công ty liên doanh, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đóng góp 200.000 đồng/đơn vị/năm.
- Cơ chế phân bổ, sử dụng nguồn thu và chính sách hỗ trợ đặc thù
Quyết định đưa ra cơ chế quản lý tài chính minh bạch nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn quỹ tại cơ sở:
- Tỷ lệ để lại địa phương: Toàn bộ 100% số tiền vận động được từ Quỹ quốc phòng - an ninh sẽ được để lại cho Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) quản lý và sử dụng. Nguồn thu này kết hợp với ngân sách cấp xã để cân đối chi trực tiếp cho các nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn.
- Chính sách hỗ trợ xã khó khăn, biên giới: Đối với các xã biên giới và xã đặc biệt khó khăn thuộc diện không thực hiện vận động đóng góp từ hộ gia đình, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum sẽ ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước để đảm bảo kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh tại các địa bàn này.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
Để quyết định được triển khai đồng bộ và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên môn:
- Sở Tài chính và Bộ chỉ huy quân sự tỉnh: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để hướng dẫn chi tiết việc triển khai, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh cấp xã theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm thi hành: Giám đốc Sở Tài chính, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/2011/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 22 tháng 12 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÀNH LẬP QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH Ở CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23/11/2009;
Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị quyết số 39/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua Đề án Quỹ quốc phòng - an ninh ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Xét đề nghị của Bộ chỉ huy quân sự tỉnh và Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Quỹ quốc phòng - an ninh cấp xã trên địa bàn tỉnh Kon Tum, với một số nội dung cơ bản như sau:
1. Đối tượng:
a. Đối tượng vận động, khuyến khích đóng góp: Hộ gia đình cư trú trên địa bàn tỉnh; các cơ quan, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan hành chính sự nghiệp, các tổ chức xã hội nghề nghiệp của địa phương và Trung ương có trụ sở làm việc trên địa bàn tỉnh Kon Tum; hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã, xí nghiệp, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp doanh, công ty liên doanh, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đóng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
b. Đối tượng không vận động, khuyến khích đóng góp:
- Hộ nghèo được cấp có thẩm quyền công nhận;
- Hộ gia đình thuộc các đối tượng theo Khoản 1, Điều 2, Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, bao gồm: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945; Liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; người có công giúp đỡ cách mạng được cơ quan thẩm quyền công nhận;
- Hộ gia đình cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, biên giới;
- Hộ gia đình có quân nhân đang thực hiện nghĩa vụ quân sự trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân; hộ gia đình có cán bộ, chiến sỹ Dân quân nòng cốt đang thực hiện nghĩa vụ Dân quân tự vệ.
- Hộ gia đình người già neo đơn, không có lương hưu; hộ gia đình có lao động chính duy nhất là người tàn tật, người không có khả năng lao động, người mất sức lao động có đời sống khó khăn.
- Trường hợp các đối tượng trên có điều kiện, tự nguyện đăng ký đóng góp cho Quỹ quốc phòng - an ninh ở xã, phường, thị trấn thì bộ phận quản lý Quỹ cấp xã trân trọng tiếp nhận bổ sung nguồn thu vào Quỹ theo quy định.
2. Mức vận động, khuyến khích đóng góp:
a. Đối với hộ gia đình:
- Hộ gia đình cư trú tại các phường, thị trấn: 20.000 đồng/hộ/năm.
- Hộ gia đình cư trú tại các xã: 15.000 đồng/hộ/năm.
b. Đối với hộ sản xuất, kinh doanh:
- Hộ sản xuất, kinh doanh có thuế môn bài bậc 1, 2: 160.000 đồng/hộ/năm.
- Hộ sản xuất, kinh doanh có thuế môn bài bậc 3, 4: 120.000 đồng/hộ/năm.
- Hộ sản xuất, kinh doanh có thuế môn bài bậc 5, 6: 80.000 đồng/hộ/năm.
c. Các cơ quan, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các tổ chức khác: 140.000 đồng/đơn vị/năm.
d. Doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã: 180.000 đồng/đơn vị/năm.
e. Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp doanh, công ty liên doanh, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: 200.000 đồng/đơn vị/năm.
3. Phân bổ nguồn thu Quỹ:
Toàn bộ số tiền Quỹ vận động được để lại 100% (một trăm phần trăm) cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, kết hợp với ngân sách cấp xã cân đối chi cho công tác bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn.
4. Đối với các xã biên giới, xã đặc biệt khó khăn thuộc diện không vận động các hộ gia đình đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh, giao Ủy ban nhân dân tỉnh ưu tiên bố trí ngân sách để đảm bảo cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trên địa bàn xã.
Điều 3. Sở Tài chính, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh phối hợp hướng dẫn triển khai thực hiện theo quy định.
Điều 4. Giám đốc Sở Tài chính, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01-01-2012./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 41/2017/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành không còn phù hợp với quy định của pháp luật
- 2 Quyết định 36/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành đã hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2017
- 1 Quyết định 01/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 06/2011/QĐ-UBND về thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh do thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 34/2014/QĐ-UBND về Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 3 Quyết định 37/2014/QĐ-UBND về Quy chế thu, quản lý và sử dụng quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4 Nghị quyết 04/2015/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 09/2012/NQ-HĐND về thành lập quỹ quốc phòng - an ninh tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 5 Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 24/2009/NQ-HĐND về chủ trương vận động lập quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 6 Quyết định 41/2017/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành không còn phù hợp với quy định của pháp luật
- 7 Quyết định 36/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành đã hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2017
- 1 Quyết định 41/2017/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành không còn phù hợp với quy định của pháp luật
- 2 Quyết định 36/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành đã hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2017
- 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật dân quân tự vệ năm 2009
- 4 Nghị định 58/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân quân tự vệ
- 5 Nghị quyết 39/2011/NQ-HĐND thông qua Đề án Quỹ quốc phòng - an ninh ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 6 Quyết định 01/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 06/2011/QĐ-UBND về thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh do thành phố Cần Thơ ban hành
- 7 Quyết định 34/2014/QĐ-UBND về Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 8 Quyết định 37/2014/QĐ-UBND về Quy chế thu, quản lý và sử dụng quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 9 Nghị quyết 04/2015/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 09/2012/NQ-HĐND về thành lập quỹ quốc phòng - an ninh tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 10 Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 24/2009/NQ-HĐND về chủ trương vận động lập quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Bến Tre