Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 41/2019/QĐ-UBND VỀ QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM NGÀNH CÔNG THƯƠNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định, quy trình và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan.

1. Quy định chung và hiệu lực thi hành

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2019.
  • Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Nội vụ, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

2. Quy trình đánh giá và cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (Điều 5)

  • Nơi nộp hồ sơ: Các tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trung tâm hành chính công cấp tỉnh (đối với đối tượng thuộc thẩm quyền cấp tỉnh) hoặc Trung tâm hành chính công cấp huyện (đối với đối tượng thuộc thẩm quyền cấp huyện).
  • Thời hạn lập kế hoạch kiểm tra: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải lập kế hoạch tổ chức kiểm tra và thông báo thời gian, địa điểm cho tổ chức, cá nhân.
  • Thời hạn cấp Giấy xác nhận: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày kiểm tra, cơ quan thẩm quyền cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho các cá nhân, tổ chức đạt yêu cầu.
  • Tiêu chuẩn đạt yêu cầu: Trả lời đúng trên 80% số câu hỏi ở cả hai phần: kiến thức chung và kiến thức chuyên ngành trong bài kiểm tra.
  • Tài liệu và bộ câu hỏi: Áp dụng theo Quyết định số 6409/QĐ-BCT ngày 21/7/2014 của Bộ Công Thương.
  • Thời hạn hiệu lực: Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm có giá trị sử dụng trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày ký.

3. Phí và lệ phí cấp Giấy xác nhận (Điều 6)

  • Các cơ sở đề nghị cấp Giấy xác nhận có trách nhiệm nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hiện hành.

4. Công tác kiểm tra, giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm (Điều 7 & Điều 8)

Kiểm tra định kỳ:

  • Sở Công Thương và Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng thuộc UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng năm theo thẩm quyền.
  • Tần suất kiểm tra tối đa không quá 01 lần/năm đối với mỗi cơ sở.
  • Cơ quan kiểm tra phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở chậm nhất 15 ngày trước khi tiến hành kiểm tra.

Kiểm tra đột xuất:

  • Được thực hiện khi có sản phẩm lưu thông vi phạm an toàn thực phẩm; có cảnh báo từ các tổ chức trong và ngoài nước; hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
  • Cơ quan kiểm tra được phép tiến hành kiểm tra mà không cần thông báo trước cho cơ sở sản xuất, kinh doanh.

5. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước (Điều 9, 10, 11 & 12)

Sở Công Thương:

  • Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy định; phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật về an toàn thực phẩm.
  • Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý nhà nước của UBND cấp huyện.
  • Định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất tổng hợp tình hình báo cáo Bộ Công Thương và UBND tỉnh.

Ủy ban nhân dân cấp huyện:

  • Chỉ đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng thực hiện quản lý nhà nước theo phân cấp; ban hành quy trình giải quyết hồ sơ một cửa.
  • Phối hợp với Sở Công Thương quản lý địa bàn; lập dự toán kinh phí thực hiện hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm về Sở Công Thương.

Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn):

  • Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
  • Tuyên truyền, phổ biến pháp luật an toàn thực phẩm trên địa bàn.
  • Định kỳ 6 tháng, hàng năm thống kê, báo cáo danh sách các cơ sở nhỏ lẻ gửi UBND cấp huyện.

Trách nhiệm của cơ sở sản xuất, kinh doanh:

  • Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về điều kiện an toàn thực phẩm.
  • Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, chủ động phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi.

6. Hệ thống biểu mẫu ban hành kèm theo (Phụ lục)

Quy định ban hành kèm theo hệ thống biểu mẫu chuẩn hóa phục vụ công tác quản lý bao gồm:

  • Mẫu 01: Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (dành cho tổ chức/cá nhân).
  • Mẫu 02: Danh sách đề nghị xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm (áp dụng cho tập thể).
  • Mẫu 03a: Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm dành cho các tổ chức.
  • Mẫu 03b: Danh sách đính kèm các cá nhân được xác nhận kiến thức thuộc tổ chức.
  • Mẫu 03c: Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm dành cho cá nhân riêng lẻ.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 41/2019/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 22 tháng 7 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ CỦA NGÀNH CÔNG THƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;

Căn cứ Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Thừa Thiên Huế.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định quản lý an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2019; thay thế Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2017 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định quản lý an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Nội vụ, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Thiên Định

 

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ CỦA NGÀNH CÔNG THƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2019 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm đối với tổ chức, cá nhân (sau đây gọi tắt là cơ sở) sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

Những nội dung không đề cập tại Quy định này được thực hiện theo Luật an toàn thực phẩm và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương (là các cơ sở sản xuất, kinh doanh các nhóm sản phẩm thực phẩm: rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột và tinh bột và các thực phẩm khác theo quy định của Chính Phủ), bao gồm các nhóm đối tượng sau:

a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư;

b) Cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ được cơ quan cấp huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c) Cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

d)  Các cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

- Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;

- Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;

- Sơ chế nhỏ lẻ;

- Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;

- Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;

- Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;

2. Sở Công Thương; UBND các huyện, thành phố, thị xã (sau đây viết tắt là UBND cấp huyện); Phòng Kinh tế/ Kinh tế và Hạ tầng thuộc UBND cấp huyện (sau đây viết tắt là Phòng Kinh tế hạ tầng).

Chương II

CẤP GIẤY XÁC NHẬN KIẾN THỨC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM

Điều 3. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

1. Sở Công Thương tổ chức kiểm tra, cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (gọi tắt là Giấy xác nhận) cho chủ cơ sở và người lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc các đối tượng nêu tại Điểm a, Khoản 1, Điều 2 Quy định này.

2. Phòng Kinh tế hạ tầng cấp huyện (hoặc phòng có chức năng tương đương) tổ chức kiểm tra, cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho chủ cơ sở và người lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc các đối tượng nêu tại Điểm b, c, d Khoản 1, Điều 2 Quy định này.

Điều 4. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận

Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09 tháng 4 năm 2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

Điều 5. Quy trình đánh giá, cấp Giấy xác nhận

1. Các tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm gửi 01 bộ hồ sơ (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) về Trung tâm hành chính công cấp tỉnh (đối tượng nêu tại Điểm a Khoản 1 Điều 2), Trung tâm hành chính công cấp huyện (đối tượng nêu tại Điểm b,c,d Khoản 1 Điều 2).

2. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận lập kế hoạch để tổ chức kiểm tra, xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm và gửi thông báo thời gian, địa điểm tiến hành kiểm tra, xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho các tổ chức, cá nhân.

3. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức kiểm tra, đánh giá kiến thức về an toàn thực phẩm bằng bộ câu hỏi, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho các tổ chức, cá nhân đạt yêu cầu theo Mẫu 03a, 03b, 03c kèm theo Quy định này (đã trả lời đúng trên 80% câu hỏi ở mỗi phần câu hỏi kiến thức chung và câu hỏi kiến thức chuyên ngành trong bài kiểm tra kiến thức về an toàn thực phẩm).

4. Danh mục tài liệu, bộ câu hỏi kiểm tra kèm theo đáp án trả lời được thực hiện theo Quyết định số 6409/QĐ-BCT ngày 21/7/2014 của Bộ Công Thương về việc ban hành danh mục tài liệu, bộ câu hỏi kiểm tra kèm theo đáp án trả lời và chỉ định cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm đối với chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

5. Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm có hiệu lực 03 (ba) năm kể từ ngày ký.

Điều 6. Phí cấp Giấy xác nhận

Các cơ sở đề nghị cấp Giấy xác nhận có trách nhiệm nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm. Trong trường hợp có văn bản mới sửa đổi, bổ sung, thay thế Thông tư trên thì được áp dụng theo văn bản hiện hành.

Chương III

KIỂM TRA, GIÁM SÁT ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM

Điều 7. Kiểm tra định kỳ

1. Căn cứ vào tình hình thực tế và yêu cầu kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm đối với từng cơ sở sản xuất, kinh doanh, Sở Công Thương, Phòng Kinh tế hạ tầng thuộc UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch kiểm tra hằng năm đối với các đối tượng quy định theo thẩm quyền cấp giấy xác nhận.

2. Tần suất kiểm tra: không quá 01 (một) lần/năm đối với mỗi cơ sở.

3. Cơ quan kiểm tra phải thông báo kế hoạch kiểm tra cho cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chậm nhất 15 (mười lăm) ngày trước ngày kiểm tra.

Điều 8. Kiểm tra đột xuất

1. Cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra đột xuất khi có một trong các trường hợp sau:

a) Sản phẩm lưu thông trên thị trường không bảo đảm chất lượng, vi phạm an toàn thực phẩm hoặc không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

b) Cảnh báo của các tổ chức trong nước và quốc tế, các cơ quan có thẩm quyền về chất lượng, an toàn thực phẩm.

c) Theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm có thẩm quyền.

2. Cơ quan kiểm tra không cần phải thông báo trước việc kiểm tra cho cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Sở Công Thương

1. Chỉ đạo triển khai thực hiện và kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quy định này.

2. Phối hợp với các cơ quan liên quan, tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến, hướng dẫn các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm cho các đối tượng thuộc trách nhiệm quản lý của ngành công thương.

3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước lĩnh vực an toàn thực phẩm ngành công thương thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp huyện.

4. Định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc khi có yêu cầu, tổng hợp tình hình công tác quản lý nhà nước lĩnh vực an toàn thực phẩm ngành công thương bao gồm cả các đối tượng quy định tại Điều 2 Quy định này báo cáo Bộ Công Thương, UBND tỉnh theo quy định.

Điều 10. Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chỉ đạo các Phòng Kinh tế hạ tầng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ngành công thương theo phân cấp tại Quy định này; cập nhật, bổ sung bộ thủ tục hành chính và ban hành quy trình giải quyết hồ sơ một cửa đối với các thủ tục hành chính được phâp cấp.

2. Phối hợp với Sở Công Thương trong việc quản lý nhà nước lĩnh vực an toàn thực phẩm ngành công thương trên địa bàn quản lý.

3. Lập dự toán kinh phí thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ngành công thương theo phân cấp cùng với dự toán kinh phí thường xuyên hàng năm của UBND cấp huyện, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc khi có yêu cầu, tổng hợp tình hình công tác quản lý nhà nước lĩnh vực an toàn thực phẩm ngành công thương thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Quy định này gửi về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương theo quy định.

5. Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm ngành công thương trên địa bàn quản lý.

Điều 11. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

1. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Pháp luật về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ không thuộc đối tượng cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

2. Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm ngành công thương trên địa bàn.

3. Định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc khi có yêu cầu, tổng hợp, thống kê các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ không thuộc đối tượng cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm gửi về UBND cấp huyện.

Điều 12. Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

Tuân thủ và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Pháp luật về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh và các quy định tại Quyết định này

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc đề nghị các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và các tổ chức, cá nhân liên quan có ý kiến phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU
(Kèm theo Quy định Quản lý an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của ngành công thương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế được ban hành kèm theo Quyết định số  41 /2019/QĐ-UBND ngày 22 Tháng 7 năm 2019 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

1. Mẫu 01: Đơn đề nghị Xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

2. Mẫu 02: Danh sách đề nghị xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm

3. Mẫu 03a: Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

4. Mẫu 03b: Danh sách được xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

5. Mẫu 03c: Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

 

Mẫu 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

Kính gửi: ..... (cơ quan có thẩm quyền xác nhận kiến thức về ATTP)

Tên tổ chức/cá nhân: .....................................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có) ; hoặc CMND đối với cá nhân số........................, cấp ngày...........tháng..........năm........., nơi cấp..............

Địa chỉ:................................................, Số điện thoại................................

Số Fax.................................E-mail.............................................................

Sau khi nghiên cứu tài liệu quy định kiến thức về an toàn thực phẩm do Bộ Công Thương ban hành, chúng tôi/Tôi đã hiểu rõ các quy định và nội dung của tài liệu. Nay đề nghị quý cơ quan tổ chức đánh giá, xác nhận kiến thức cho chúng tôi/Tôi theo nội dung của tài liệu của Bộ Công Thương ban hành.

(Danh sách (1) gửi kèm theo - Mẫu số 03).

 

 

Địa danh, Ngày.......tháng........năm........
Đại diện Tổ chức/cá nhân
Ký ghi rõ họ, tên, đóng dấu (nếu có)

* Ghi chú:

- (1): Áp dụng cho các tập thể, không áp dụng cho cá nhân

 

Mẫu 02

DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ
XÁC NHẬN KIẾN THỨC AN TOÀN THỰC PHẨM

(kèm theo Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của..................)

TT

Họ và Tên

Nam

Nữ

Số CMTND

Ngày, tháng, năm cấp

Nơi cấp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Địa danh, ngày.........tháng......năm........
Đại diện Tổ chức đề nghị xác nhận
Ký ghi rõ họ, tên, đóng dấu (nếu có)

 

Mẫu 03a: dành cho các tổ chức

TÊN CƠ QUAN XÁC NHẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

GIẤY XÁC NHẬN
KIẾN THỨC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM

Số: ............. /20... /XNKT- ký hiệu viết tắt của cơ quan xác nhận

Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09 tháng 4 năm 2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương; Quyết định số...../2019/QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm 2019 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và nội dung, tài liệu kiến thức về an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương.

..........(tên cơ quan xác nhận) xác nhận các Ông/bà thuộc tổ chức:

Tên tổ chức: .................................................................................,

Địa chỉ: .......................................................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ..........., cấp ngày..../....../......  nơi cấp: ..............

Điện thoại: ........................................................Fax:.....................................

(có tên trong danh sách kèm theo Giấy này)

Có kiến thức cơ bản về an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành.

Giấy này có giá trị hết ngày..... tháng .... năm ........

 

 

............, ngày......tháng.......năm………
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN XÁC NHẬN

(ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu 03b

DANH SÁCH
ĐƯỢC XÁC NHẬN KIẾN THỨC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM

(Kèm theo Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm Số: .............. /20....... /XNKT- ký hiệu viết tắt của cơ quan xác nhận)

TT

Họ và Tên

Nam

Nữ

Số CMTND

Ngày/tháng/ năm cấp CM

Nơi cấp CMTND

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu 03c: dành cho các cá nhân

TÊN CƠ QUAN
XÁC NHẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

GIẤY XÁC NHẬN
KIẾN THỨC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM

Số: ............. /20... /XNKT - ký hiệu viết tắt của cơ quan xác nhận

Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09 tháng 4 năm 2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương; Quyết định số ..../2019/QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm 2019 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và nội dung, tài liệu kiến thức về an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương.

..........(tên cơ quan xác nhận) xác nhận:

Ông/ bà: .................................................................................,

Địa chỉ: ................................................................................................................

Giấy CMTND số ................, cấp ngày......./......./......., nơi cấp: ....................

Điện thoại: ........................................................

Có kiến thức cơ bản về an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành.

Giấy này có giá trị hết ngày..... tháng .... năm ........

 

 

............, ngày......tháng.......năm………
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN XÁC NHẬN

(ký tên, đóng dấu)

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 41/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của ngành công thương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 41/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/07/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
Người ký: Phan Thiên Định
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/08/2019
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thể thao - Y tế
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 41/2019/QĐ-UBND quy định về quản l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký