Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 41/2021/QĐ-UBND về khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND quy định chi tiết về khung giá rừng đối với các loại rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, làm căn cứ pháp lý quan trọng cho việc định giá, quản lý, giao, thuê, thu hồi và bồi thường rừng.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định khung giá rừng để định giá đối với ba loại rừng chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai bao gồm: rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư có các hoạt động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc sử dụng khung giá rừng để định giá rừng.

Ban hành khung giá rừng (Điều 2)

Khung giá rừng cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được ban hành kèm theo quyết định này, chi tiết được quy định tại các Phụ lục I, II, III và IV.

Các trường hợp sử dụng khung giá rừng để định giá rừng (Điều 3)

Khung giá rừng được áp dụng tại các huyện, thành phố có rừng tự nhiên, rừng trồng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong các trường hợp sau đây:

  • Khi Nhà nước thực hiện giao rừng, tổ chức đấu giá quyền sử dụng rừng hoặc cho thuê rừng.
  • Khi Nhà nước thực hiện thu hồi rừng, thanh lý rừng; xác định giá trị vốn góp; thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hoặc thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp.
  • Xác định giá trị phải bồi thường khi có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đối với rừng; thiệt hại do thiên tai, cháy rừng và các thiệt hại khác; xác định giá trị rừng phục vụ cho công tác giải quyết tranh chấp liên quan đến rừng.
  • Xác định các khoản thuế, phí và lệ phí liên quan đến rừng theo quy định.
  • Các trường hợp khác theo yêu cầu cụ thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Cơ chế điều chỉnh khung giá rừng (Điều 4)

Khung giá rừng sẽ được điều chỉnh kịp thời khi các yếu tố hình thành giá rừng có sự thay đổi. Cụ thể, khung giá rừng được xem xét điều chỉnh trong trường hợp có biến động tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành và biến động này kéo dài liên tục trong thời gian từ sáu (06) tháng trở lên.

Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị (Điều 5)

Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai phân công trách nhiệm cụ thể cho các sở, ngành và địa phương trong việc triển khai thực hiện khung giá rừng:

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn áp dụng khung giá rừng; hướng dẫn trình tự thủ tục giao rừng, thuê rừng, thu hồi rừng và giám sát thực hiện; phối hợp xác định giá rừng cụ thể cho các tổ chức để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; tham mưu điều chỉnh khung giá rừng khi cần thiết.
  • Sở Tài chính: Phối hợp thẩm định giá rừng đối với từng chương trình, dự án cụ thể; hướng dẫn việc thu, quản lý và sử dụng nguồn thu từ giao rừng, thuê rừng, bồi thường, thu hồi rừng; theo dõi biến động giá cả thị trường để đề xuất điều chỉnh khung giá rừng phù hợp.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì thực hiện giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp gắn liền với giao rừng, cho thuê rừng; thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất rừng để triển khai các dự án đã được phê duyệt.
  • Các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính trong quá trình tổ chức thực hiện.
  • Các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư: Thực hiện nghiêm túc các nội dung, nghĩa vụ tài chính liên quan khi được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng hoặc khi bị thu hồi rừng.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành (Điều 6 & Điều 7)

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
 TỈNH ĐỒNG NAI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 41/2021/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 09 tháng 9 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KHUNG GIÁ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và chính quyền địa phương ngày 22 tháng 01 năm 2019;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thực hiện một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng, khung giá rừng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đồng Nai tại Tờ trình số 3944/TTr-SNN ngày 18 tháng 8 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định khung giá rừng để định giá rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có các hoạt động liên quan đến khung giá rừng để định giá rừng.

Điều 2. Ban hành khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

(Chi tiết tại các Phụ lục I, II, III, IV kèm theo)

Điều 3. Các trường hợp sử dụng khung giá rừng để định giá rừng

Bao gồm các huyện, thành phố có rừng tự nhiên, rừng trồng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và áp dụng trong các trường hợp sau:

1. Trường hợp Nhà nước giao rừng, tổ chức đấu giá quyền sử dụng rừng, cho thuê rừng.

2. Trường hợp Nhà nước thu hồi rừng, thanh lý rừng; xác định giá trị vốn
góp; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn nhà nước.

3. Trường hợp xác định giá trị phải bồi thường khi có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đối với rừng; thiệt hại do thiên tai, cháy rừng và các thiệt hại khác đối với rừng; xác định giá trị rừng phục vụ giải quyết tranh chấp liên quan tới rừng.

4. Trường hợp xác định thuế, phí và lệ phí liên quan đến rừng.

5. Trường hợp khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 4. Điều chỉnh khung giá rừng

Khung giá rừng được điều chỉnh kịp thời khi các yếu tố hình thành giá rừng thay đổi; Khung giá rừng được xem xét điều chỉnh trong trường hợp có biến động tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành liên tục trong thời gian sáu (06) tháng trở lên.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn triển khai áp dụng khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo đúng quy định của pháp luật.

b) Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, cá nhân về trình tự thủ tục xin thuê rừng, giao rừng, thu hồi rừng; tổ chức kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện.

c) Phối hợp với các sở ngành liên quan để xác định giá rừng trong trường hợp cụ thể cho giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng đối với đối tượng là tổ chức để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh khung giá các loại rừng theo quy định của pháp luật.

2. Sở Tài chính

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị địa phương có liên quan thẩm định giá rừng đối với từng chương trình, dự án cụ thể trên cơ sở khung giá rừng trên địa bàn tỉnh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Hướng dẫn việc thu và quản lý sử dụng nguồn thu từ việc giao rừng, cho thuê rừng, bồi thường rừng, thu hồi rừng theo các quy định hiện hành.

c) Theo dõi biến động giá cả trên thị trường ảnh hưởng đến khung giá để phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh khung giá các loại rừng cho phù hợp.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường

Chủ trì trong việc triển khai thực hiện giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp gắn liền với việc giao rừng, cho thuê rừng; việc thu hồi chuyển mục đích sử dụng đất rừng để thực hiện các dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (nếu có).

4. Các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính trong quá trình triển khai thực hiện.

5. Các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai thực hiện các nội dung liên quan theo quy định.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Tấn Đức

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 41/2021/QĐ-UBND về khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Số hiệu: 41/2021/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/09/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
Người ký: Võ Tấn Đức
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/10/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 41/2021/QĐ-UBND về khung giá rừng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký