Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành, quy định chi tiết về định mức dự toán cho 05 sản phẩm, dịch vụ công ích trên địa bàn thành phố Tuy Hòa. Đây là cơ sở pháp lý để các cơ quan chức năng lập dự toán, quản lý chi phí và xác định giá dịch vụ công sử dụng nguồn ngân sách nhà nước chi thường xuyên.

- Thông tin tổng quan về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND về định mức dự toán sản phẩm, dịch vụ công trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên.
  • Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Lê Tấn Hổ.
  • Ngày có hiệu lực thi hành: Ngày 10 tháng 01 năm 2023.
  • Mục đích ban hành: Làm cơ sở xác định và quản lý chi phí, giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên tại thành phố Tuy Hòa.

- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định định mức dự toán đối với 05 nhóm sản phẩm, dịch vụ công cụ thể bao gồm: Bảo vệ công viên, quảng trường; vận hành hệ thống nhạc nước; quản trang; cứu hộ, cứu nạn bãi tắm biển; sàng cát bãi tắm biển.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng, quản lý, xác định chi phí và giá của 05 dịch vụ công nêu trên từ nguồn ngân sách nhà nước chi thường xuyên trên địa bàn thành phố Tuy Hòa.

- Chi tiết định mức dự toán cho từng sản phẩm, dịch vụ công

Định mức dự toán cho từng dịch vụ được quy định chi tiết về thành phần công việc, mã hiệu, thành phần hao phí và trị số định mức cụ thể như sau:

1. Dịch vụ bảo vệ công viên, quảng trường

  • Thành phần công việc: Bố trí lực lượng bảo vệ phù hợp nhằm đảm bảo an ninh, trật tự khu vực và an toàn tài sản trong khuôn viên công viên, quảng trường. Công việc yêu cầu thực hiện bảo vệ liên tục 3 ca/ngày đêm.
  • Định mức dự toán (Đơn vị tính: 1 ha/ngày đêm):
    • Mã hiệu công tác: TH.00110.
    • Thành phần hao phí nhân công: Công nhân bậc 3,5/7.
    • Trị số định mức: 0,593 công.

2. Dịch vụ vận hành hệ thống nhạc nước

  • Thành phần công việc: Thực hiện chuẩn bị, kiểm tra toàn bộ tình trạng kỹ thuật của hồ nước, vòi phun, hệ thống đèn chiếu sáng, máy bơm, hệ thống điện và âm thanh trước và sau mỗi buổi biểu diễn nhằm bảo đảm an toàn kỹ thuật. Khởi động hệ thống, lập trình và chạy chương trình biểu diễn theo đúng kịch bản yêu cầu.
  • Quy định về kịch bản biểu diễn:
    • Kịch bản 1: Biểu diễn 01 suất/buổi biểu diễn với thời lượng 60 phút/suất.
    • Kịch bản 2: Biểu diễn 02 suất/buổi biểu diễn với thời lượng 45 phút/suất.
  • Định mức dự toán chi tiết (Đơn vị tính: 1 buổi/hệ thống):
    • Mã hiệu TH.00211 (Hệ thống có từ trên 50 đến 150 vòi phun, vận hành theo kịch bản 1): Hao phí nhân công gồm Kỹ thuật viên bậc 8/12 (0,321 công) và Công nhân bậc 3,5/7 (0,321 công).
    • Mã hiệu TH.00212 (Hệ thống có từ trên 50 đến 150 vòi phun, vận hành theo kịch bản 2): Hao phí nhân công gồm Kỹ thuật viên bậc 8/12 (0,424 công) và Công nhân bậc 3,5/7 (0,424 công).
    • Mã hiệu TH.00221 (Hệ thống có từ trên 150 đến 300 vòi phun, vận hành theo kịch bản 1): Hao phí nhân công gồm Kỹ thuật viên bậc 8/12 (0,413 công) và Công nhân bậc 3,5/7 (0,413 công).
    • Mã hiệu TH.00222 (Hệ thống có từ trên 150 đến 300 vòi phun, vận hành theo kịch bản 2): Hao phí nhân công gồm Kỹ thuật viên bậc 8/12 (0,516 công) và Công nhân bậc 3,5/7 (0,516 công).

3. Dịch vụ quản trang tại nghĩa trang

  • Thành phần công việc: Bố trí nhân lực phù hợp để đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh môi trường và bảo vệ tài sản trong khuôn viên nghĩa trang; thực hiện kiểm tra, quản lý các hoạt động nghĩa trang theo đúng quy định của thành phố Tuy Hòa. Công việc yêu cầu trực liên tục 03 ca/ngày đêm.
  • Định mức dự toán (Đơn vị tính: 1 ha/ngày đêm):
    • Mã hiệu công tác: TH.00310.
    • Thành phần hao phí nhân công: Công nhân bậc 3,5/7.
    • Trị số định mức: 0,068 công.

4. Dịch vụ cứu hộ, cứu nạn bãi tắm biển

  • Thành phần công việc: Bố trí lực lượng trực cứu hộ, cứu nạn chuyên trách nhằm bảo đảm trật tự, an toàn tính mạng và tài sản của người dân, du khách tại bãi tắm. Thời gian trực cứu hộ cố định theo các khung giờ: từ 4h đến 8h, từ 11h đến 13h30, và từ 16h đến 19h hàng ngày. Phạm vi áp dụng cho bãi tắm có chiều dài từ 0,2 km đến tối đa 1,2 km.
  • Định mức dự toán (Đơn vị tính: Bãi tắm/ngày):
    • Mã hiệu công tác: TH.00410.
    • Thành phần hao phí nhân công: Công nhân bậc 4,0/7.
    • Trị số định mức: 3,0 công.

5. Dịch vụ sàng cát bãi tắm biển

  • Thành phần công việc: Chuẩn bị thiết bị, thực hiện sàng cát bãi biển bằng máy chuyên dụng; tiến hành thu nhặt thủ công các loại rác quá cỡ, rác còn sót lại sau khi máy sàng đi qua hoặc tại các góc khuất máy không tiếp cận được; thu gom và vận chuyển rác thải bằng phương pháp thủ công đến điểm tập kết quy định trong phạm vi 500m.
  • Định mức dự toán chi tiết (Đơn vị tính: 10.000 m2 bãi biển/lần):
    • Mã hiệu TH.00510 (Áp dụng đối với cát biển khô):
      • Hao phí nhân công: Công nhân bậc 3,5/7 với định mức 0,362 công.
      • Hao phí máy thi công: Xe sàng cát bãi biển công suất 110 CV với định mức 0,173 ca.
    • Mã hiệu TH.00520 (Áp dụng đối với cát biển ướt):
      • Hao phí nhân công: Công nhân bậc 3,5/7 với định mức 0,723 công.
      • Hao phí máy thi công: Xe sàng cát bãi biển công suất 110 CV với định mức 0,345 ca.

- Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành

  • Trách nhiệm của Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên: Là cơ quan đầu mối chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện quyết định; có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ quá trình áp dụng định mức trên thực tế. Đồng thời, Sở Xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận các phản ánh về khó khăn, vướng mắc từ các đơn vị để kịp thời hướng dẫn giải quyết hoặc tổng hợp, tham mưu đề xuất UBND tỉnh xem xét quyết định đối với những vấn đề vượt thẩm quyền.
  • Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân thành phố Tuy Hòa cùng các tổ chức, cá nhân tham gia cung ứng hoặc quản lý dịch vụ công ích chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 41/2022/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 28 tháng 12 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN MỘT SỐ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;

Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;

Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng (tại Tờ trình số 72/TTr-SXD ngày 17/11/2022).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này ban hành định mức dự toán 05 sản phẩm, dịch vụ công, gồm: Bảo vệ công viên, quảng trường; vận hành hệ thống nhạc nước; quản trang; cứu hộ, cứu nạn bãi tắm biển; sàng cát bãi tắm biển làm cơ sở để xác định và quản lý chi phí, giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng định mức dự toán 05 sản phẩm, dịch vụ công, gồm: Bảo vệ công viên, quảng trường; vận hành hệ thống nhạc nước; quản trang; cứu hộ, cứu nạn bãi tắm biển; sàng cát bãi tắm biển để xác định và quản lý chi phí, giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

Điều 3. Định mức dự toán

1. Bảo vệ công viên, quảng trường:

a) Thành phần công việc

Bố trí lực lượng bảo vệ phù hợp, đảm bảo an ninh, trật tự khu vực và tài sản trong công viên, quảng trường. Thực hiện bảo vệ 3 ca/ngày đêm.

b) Định mức dự toán

Đơn vị tính: 1 ha/ngày đêm

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Định mức

TH.00110

Bảo vệ công viên, quảng trường

Nhân công

Công nhân bậc 3,5/7

 

Công

 

0,593

2. Vận hành hệ thống nhạc nước:

a) Thành phần công việc

Chuẩn bị, kiểm tra tình trạng kỹ thuật hồ nước, vòi phun, đèn chiếu sáng, bơm, hệ thống điện và âm thanh trước và sau buổi biểu diễn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn. Khởi động hệ thống, lập trình chương trình và chạy chương trình buổi biểu diễn theo kịch bản yêu cầu.

b) Định mức dự toán

Đơn vị tính: 1 buổi/hệ thống

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Định mức

TH.00211

Vận hành hệ thống nhạc nước (50 < số lượng vòi phun ≤ 150) theo kịch bản 1

Nhân công

Kỹ thuật viên bậc 8/12

Công nhân bậc 3,5/7

 

Công

Công

 

0,321

0,321

TH.00212

Vận hành hệ thống nhạc nước (50 < số lượng vòi phun ≤ 150) theo kịch bản 2

Nhân công

Kỹ thuật viên bậc 8/12

Công nhân bậc 3,5/7

 

Công

Công

 

0,424

0,424

TH.00221

Vận hành hệ thống nhạc nước (150 < số lượng vòi phun ≤ 300) theo kịch bản 1

Nhân công

Kỹ thuật viên bậc 8/12

Công nhân bậc 3,5/7

 

Công

Công

 

0,413

0,413

TH.00222

Vận hành hệ thống nhạc nước (150 < số lượng vòi phun ≤ 300) theo kịch bản 2

Nhân công

Kỹ thuật viên bậc 8/12

Công nhân bậc 3,5/7

 

Công

Công

 

0,516

0,516

Kịch bản 1: Biểu diễn 01 suất/buổi biểu diễn, thời gian 60 phút/suất;

Kịch bản 2: Biểu diễn 02 suất/buổi biểu diễn, thời gian 45 phút/suất.

3. Quản trang:

a) Thành phần công việc

Bố trí lực lượng phù hợp, đảm bảo trật tự, vệ sinh khu vực và tài sản trong nghĩa trang; kiểm tra, quản lý hoạt động nghĩa trang theo quy định của thành phố Tuy Hoà. Thực hiện trực 03 ca/ngày đêm.

b) Định mức dự toán

Đơn vị tính: 1 ha/ngày đêm

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Định mức

TH.00310

Quản trang nghĩa trang

Nhân công

Công nhân bậc 3,5/7

 

Công

 

0,068

4. Cứu hộ, cứu nạn bãi tắm biển:

a) Thành phần công việc

Bố trí lực lượng trực cứu hộ, cứu nạn phù hợp, đảm bảo trật tự, an toàn khu vực cho người và tài sản trên bãi tắm. Thực hiện trực cứu hộ từ 4h÷8h, 11h÷13h30, 16h÷19h. Phạm vi cứu hộ, cứu nạn với chiều dài bãi tắm từ ≥ 0,2km đến ≤ 1,2km

b) Định mức dự toán

Đơn vị tính: Bãi tắm/ngày

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Định mức

TH.00410

Cứu hộ, cứu nạn bãi tắm biển

Nhân công

Công nhân bậc 4,0/7

 

Công

 

3,0

5. Sàng cát bãi tắm biển:

a) Thành phần công việc

Chuẩn bị, sàng cát bãi biển bằng máy; thu nhặt rác quá cỡ, rác còn sót lại sau máy sàng hoặc tại các vị trí máy không vào được bằng thủ công; thu gom vận chuyển rác thải đến vị trí tập kết bằng thủ công trong phạm vi 500m.

b) Định mức dự toán

Đơn vị tính: 10.000m2 bãi biển/lần

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Định mức

TH.00510

Sàng cát bãi tắm biển (cát biển khô)

Nhân công

Công nhân bậc 3,5/7

Máy thi công

Xe sàng cát bãi biển 110 CV

 

Công

 

Ca

 

0,362

 

0,173

TH.00520

Sàng cát bãi tắm biển (cát biển ướt)

Nhân công

Công nhân bậc 3,5/7

Máy thi công

Xe sàng cát bãi biển 110 CV

 

Công

 

Ca

 

0,723

 

0,345

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2023.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện, kịp thời theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này;

2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành liên quan; UBND thành phố Tuy Hòa và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này;

3. Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ảnh kịp thời về Sở Xây dựng để hướng dẫn giải quyết. Trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Tấn Hổ

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 41/2022/QĐ-UBND về định mức dự toán sản phẩm, dịch vụ công trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

Số hiệu: 41/2022/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/12/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
Người ký: Lê Tấn Hổ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/01/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 41/2022/QĐ-UBND về định mức dự toá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký