Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 41/2025/QĐ-UBND VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH BÌNH ĐỊNH

Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND quy định tạm thời về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Bình Định. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy, nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trên địa bàn tỉnh Bình Định trong tình hình mới.

1. Vị trí và chức năng của Thanh tra tỉnh Bình Định

Thanh tra tỉnh Bình Định là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Bình Định. Cơ quan này thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về các lĩnh vực:

  • Công tác thanh tra.
  • Công tác tiếp công dân.
  • Giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  • Phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

Về mặt pháp lý, Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Cơ quan chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn nghiệp vụ từ Thanh tra Chính phủ.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra tỉnh

Thanh tra tỉnh Bình Định thực hiện các nhóm nhiệm vụ và quyền hạn cốt lõi sau:

Trình và tham mưu ban hành văn bản:

  • Trình UBND tỉnh các dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh, quyết định của UBND tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý.
  • Trình các dự thảo kế hoạch phát triển ngành, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trên địa bàn tỉnh.
  • Trình Chủ tịch UBND tỉnh các dự thảo văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh khi được phân công.

Trong lĩnh vực thanh tra:

  • Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra sau khi được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
  • Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh và UBND cấp xã.
  • Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của các sở; thanh tra việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu.
  • Thanh tra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc khi được Chủ tịch UBND tỉnh giao.
  • Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra.

Trong lĩnh vực tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo:

  • Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra trách nhiệm của các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh và UBND cấp xã trong việc tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  • Xác minh, báo cáo kết quả và kiến nghị biện pháp giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.
  • Xem xét lại các vụ việc tố cáo đã được Giám đốc sở hoặc Chủ tịch UBND cấp xã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật để kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết lại.

Trong lĩnh vực phòng, chống tham nhũng, tiêu cực:

  • Thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.
  • Phối hợp với các cơ quan tố tụng (Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án) và Kiểm toán nhà nước để phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng.
  • Thực hiện kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương.
  • Thanh tra việc thực hiện pháp luật phòng, chống tham nhũng đối với các doanh nghiệp, tổ chức ngoài nhà nước (công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội) theo quy định.

3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Thanh tra tỉnh

Lãnh đạo Thanh tra tỉnh:

  • Gồm Chánh Thanh tra và không quá 03 Phó Chánh Thanh tra.
  • Chánh Thanh tra tỉnh là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động Chánh Thanh tra do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định sau khi tham khảo ý kiến của Tổng Thanh tra Chính phủ.
  • Phó Chánh Thanh tra giúp Chánh Thanh tra thực hiện các nhiệm vụ được phân công, không kiêm nhiệm người đứng đầu các tổ chức trực thuộc (trừ trường hợp đặc biệt do pháp luật quy định).

Tổ chức bộ máy (gồm 09 đơn vị trực thuộc):

  1. Văn phòng.
  2. Phòng Thanh tra phòng chống tham nhũng, tiêu cực.
  3. Phòng Thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo 1 (phụ trách lĩnh vực xây dựng, nông nghiệp và môi trường, tài chính, công thương).
  4. Phòng Thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo 2 (phụ trách lĩnh vực y tế, giáo dục, khoa học công nghệ, nội vụ, tư pháp, dân tộc, tôn giáo, văn hóa, thể thao, du lịch).
  5. Phòng Thanh tra Kinh tế.
  6. Phòng Thanh tra Nội chính - Văn xã.
  7. Phòng Thanh tra chuyên ngành 1 (phụ trách lĩnh vực xây dựng, nông nghiệp và môi trường, tài chính, công thương).
  8. Phòng Thanh tra chuyên ngành 2 (phụ trách lĩnh vực y tế, giáo dục, khoa học công nghệ, nội vụ, tư pháp, dân tộc, tôn giáo, văn hóa, thể thao, du lịch).
  9. Phòng Giám sát, thẩm định, theo dõi, đôn đốc và xử lý sau thanh tra.

Biên chế công chức:

  • Biên chế công chức của Thanh tra tỉnh được giao dựa trên quyết định của UBND tỉnh.
  • Hằng năm, Chánh Thanh tra tỉnh xây dựng kế hoạch biên chế và điều chỉnh vị trí việc làm trình UBND tỉnh phê duyệt. Việc tuyển dụng, quản lý công chức phải tuân thủ đúng tiêu chuẩn và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh.

4. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh:

  • Tổ chức triển khai Quyết định này, ban hành Quy chế làm việc của Thanh tra tỉnh.
  • Sắp xếp, kiện toàn bộ máy nhân sự; xây dựng đề án vị trí việc làm và ban hành chức năng, nhiệm vụ cụ thể của Văn phòng cùng các phòng chuyên môn nghiệp vụ.

Hiệu lực thi hành:

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
  • Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND ngày 19/4/2024 của UBND tỉnh Bình Định chính thức hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 41/2025/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 22 tháng 5 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH TẠM THỜI CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH BÌNH ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14 tháng 11 năm 2022;

Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 383/TTr-TTT ngày 13 tháng 5 năm 2025 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 0274/TTr-SNV ngày 16 tháng 5 năm 2025.

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định tạm thời chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Bình Định.

Điều 1. Vị trí và chức năng của Thanh tra tỉnh Bình Định

1. Thanh tra tỉnh Bình Định (sau đây gọi tắt là Thanh tra tỉnh) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật.

2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra tỉnh

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh;

c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm  quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.

4. Trong lĩnh vực thanh tra, Thanh tra tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản  lý nhà nước về công tác thanh tra và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh  phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra;

b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của sở và cơ quan, đơn vị khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc sở và cơ quan, đơn vị khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã;

c) Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản  lý nhà nước của các sở;

d) Thanh tra việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của nhà nước tại doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân các cấp đại diện chủ sở hữu;

đ) Thanh tra khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật;

e) Thanh tra vụ việc khác khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;

g) Đề nghị Giám đốc các sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cử công chức  có chuyên môn phù hợp tham gia Đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh khi cần thiết;

h) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh;

i) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức Thanh tra tỉnh theo quy định.

5. Về tiếp công dân:

a) Hướng dẫn các sở, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân theo quy định;

b) Thanh tra trách nhiệm việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của các sở, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã;

c) Hướng dẫn nghiệp vụ cho người làm công tác tiếp công dân thuộc các sở,  cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã.

6. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:

a) Hướng dẫn các sở, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân  dân cấp xã thực hiện việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo;

b) Thanh tra trách nhiệm việc thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo của các sở, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật; kiến nghị các biện pháp để thực hiện hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Xác minh, báo cáo kết quả xác minh và kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;

d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giải quyết khiếu nại; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại;

đ) Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Giám đốc các sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định;

e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;

g) Tiếp nhận, xử lý đơn; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo  quy định của pháp luật.

7. Về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực:

a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực của các sở, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Phối hợp với Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý tham nhũng, tiêu cực theo quy định;

c) Thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương thực hiện, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ;

d) Thực hiện việc kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng;

đ) Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;

e) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng, tiêu cực  trong hoạt động của Thanh tra tỉnh.

8. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

9. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.

10. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.

11. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên chế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

12. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

13. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.

14. Thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ khác do  Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Thanh tra tỉnh

1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh

a) Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh tra và không quá 03 (ba) Phó Chánh Thanh tra.

b) Chánh Thanh tra tỉnh là người đứng đầu cơ quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh, của Chánh Thanh tra tỉnh và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái sau khi tham khảo ý kiến của Tổng Thanh tra Chính phủ;

c) Phó Chánh Thanh tra tỉnh là người giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chánh Thanh tra tỉnh phân công và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Thanh tra tỉnh vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra tỉnh được Chánh Thanh tra tỉnh ủy nhiệm thay Chánh Thanh tra tỉnh điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh. Phó Chánh Thanh tra tỉnh không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức thuộc Thanh tra tỉnh, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.

2. Tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh

a) Văn phòng.

b) Phòng Thanh tra phòng chống tham nhũng, tiêu cực.

c) Phòng Thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo 1 (lĩnh vực xây dựng, nông  nghiệp và môi trường, tài chính, công thương).

d) Phòng Thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo 2 (lĩnh vực y tế, giáo dục,  khoa học công nghệ, nội vụ, tư pháp, dân tộc, tôn giáo, văn hóa, thể thao, du lịch).

đ) Phòng Thanh tra Kinh tế.

e) Phòng Thanh tra Nội chính - Văn xã.

g) Phòng Thanh tra chuyên ngành 1 (lĩnh vực xây dựng, nông nghiệp và môi  trường, tài chính, công thương).

h) Phòng Thanh tra chuyên ngành 2 (lĩnh vực y tế, giáo dục, khoa học công  nghệ, nội vụ, tư pháp, dân tộc, tôn giáo, văn hóa, thể thao, du lịch).

i) Phòng Giám sát, thẩm định, theo dõi, đôn đốc và xử lý sau thanh tra.

3. Biên chế công chức của Thanh tra tỉnh

a) Biên chế công chức của Thanh tra tỉnh được giao theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Thanh tra tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, hằng năm Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm xây dựng điều chỉnh vị trí việc làm (nếu có) và kế hoạch biên chế công chức của cơ quan theo quy định của pháp luật, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

c) Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức của Thanh tra tỉnh phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, cơ cấu, tiêu chuẩn và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Giao Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện những nhiệm vụ sau:

1. Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, ban hành Quy chế làm việc của Thanh tra tỉnh và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện.

2. Thực hiện việc bố trí, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy để tổ chức thực hiện hiệu quả chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh.

3. Xây dựng vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức của Thanh tra tỉnh theo Quyết định giao biên chế của Ủy ban nhân tỉnh.

4. Xây dựng và ban hành cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.

2. Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND ngày 19/4/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Bình Định hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân nhân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Nội vụ;
- Thanh tra Chính phủ;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
- UBND các huyện, TX, TP;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, K7.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Anh Tuấn

 

Văn bản bị thay thế
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 41/2025/QĐ-UBND quy định tạm thời chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Bình Định

Số hiệu: 41/2025/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/05/2025
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
Người ký: Phạm Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/06/2025
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 41/2025/QĐ-UBND quy định tạm thời...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký