Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 41-QĐ năm 1974

Quyết định số 41-QĐ ban hành năm 1974 do Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp Hoàng Bửu Đôn ký là văn bản pháp lý quan trọng đánh dấu việc hình thành và kiện toàn bộ máy bảo vệ rừng chuyên trách tại địa phương thông qua việc thành lập Chi cục kiểm lâm nhân dân Bắc thái. Quyết định này quy định chi tiết về địa vị pháp lý, cơ cấu tổ chức bộ máy, nhiệm vụ quyền hạn cũng như cơ chế tài chính hoạt động của Chi cục kiểm lâm nhân dân tỉnh Bắc thái trong bối cảnh quản lý lâm nghiệp thời kỳ bấy giờ.

Địa vị pháp lý và cơ chế quản lý tài chính của Chi cục (Điều 1, Điều 4)

Quyết định xác định rõ vị trí pháp lý và cơ chế vận hành tài chính độc lập của Chi cục kiểm lâm nhân dân Bắc thái nhằm đảm bảo tính chủ động trong công tác quản lý và bảo vệ rừng:

  • Về cơ chế quản lý hành chính: Chi cục kiểm lâm nhân dân Bắc thái được đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Ủy ban hành chính tỉnh Bắc thái, đồng thời chịu sự chỉ huy, chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ trực tiếp từ Cục kiểm lâm nhân dân cấp trung ương.
  • Về tư cách pháp nhân và tài chính: Chi cục được xác định là một đơn vị dự toán cấp III. Chi cục được cấp kinh phí sự nghiệp bảo vệ rừng do Tổng cục Lâm nghiệp phân bổ trực tiếp. Để phục vụ giao dịch và hoạt động nghiệp vụ, Chi cục được phép mở tài khoản riêng tại ngân hàng địa phương và được quyền sử dụng con dấu riêng theo quy định pháp luật.

Nhiệm vụ, quyền hạn và phương thức hoạt động nghiệp vụ (Điều 2, Điều 3)

Để đảm bảo hiệu quả thực thi pháp luật về bảo vệ rừng, quyết định quy định cụ thể về thẩm quyền và phương thức tổ chức lực lượng:

  • Nhiệm vụ và quyền hạn: Chi cục kiểm lâm nhân dân Bắc thái có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn của một cơ quan kiểm lâm cấp Chi cục được quy định chi tiết tại Nghị định số 101-CP ngày 21-5-1973 của Hội đồng Chính phủ.
  • Xây dựng quy chế và bố trí lực lượng: Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm nhân dân Bắc thái có trách nhiệm căn cứ vào Điều lệ công tác chung của lực lượng kiểm lâm nhân dân để xây dựng quy chế hoạt động cụ thể cho toàn tỉnh. Quy chế này phải được Ủy ban hành chính tỉnh Bắc thái thông qua và Tổng cục Lâm nghiệp ban hành. Đồng thời, Chi cục trưởng phải phối hợp thống nhất với Cục trưởng Cục kiểm lâm nhân dân trong việc bố trí, sắp xếp các Trạm kiểm lâm nhân dân nhằm bảo đảm mục tiêu bảo vệ rừng sâu sát đến từng tiểu khu rừng cụ thể.

Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự của Chi cục (Điều 5)

Quyết định 41-QĐ quy định một cơ cấu tổ chức chặt chẽ, phân cấp rõ ràng từ cấp tỉnh đến cấp huyện và thành phố nhằm bao quát toàn bộ địa bàn tỉnh Bắc thái:

  • Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch Ủy ban hành chính tỉnh Bắc thái và Cục trưởng Cục kiểm lâm nhân dân về toàn bộ nội dung, kế hoạch công tác bảo vệ rừng trên địa bàn. Giúp việc cho Chi cục trưởng có 01 Phó chi cục trưởng.
  • Các phòng ban chuyên môn thuộc Chi cục: Bộ máy giúp việc tại văn phòng Chi cục bao gồm:
    • Phòng chính trị và tổng hợp;
    • Phòng nghiệp vụ kỹ thuật và pháp chế tố tụng;
    • Phòng kế toán hậu cần;
    • Một đội kiểm soát lưu động trực thuộc Chi cục.
  • Hệ thống tổ chức tại các địa phương trực thuộc: Chi cục được phép thành lập và quản lý hệ thống cơ sở bao gồm:
    • 12 hạt kiểm lâm nhân dân đặt tại 12 huyện trực thuộc tỉnh Bắc thái lúc bấy giờ, bao gồm các huyện: Bạch thông, Chợ đồn, Na ri, Ngân sơn, Chợ rã, Phú lương, Định hóa, Đại từ, Võ nhai, Đồng hỷ, Phổ yên và Phú bình.
    • 01 hạt kiểm soát lâm sản đặt tại thành phố Thái nguyên để thực hiện nhiệm vụ chuyên biệt về kiểm soát lưu thông lâm sản.

Trách nhiệm phối hợp chuyển giao và thi hành quyết định (Điều 6, Điều 7)

Để đảm bảo sự chuyển tiếp hoạt động trôi chảy và hiệu quả thực thi quyết định, văn bản quy định rõ trách nhiệm của các cá nhân và cơ quan liên quan:

  • Trách nhiệm của Ty Lâm nghiệp địa phương: Ông Trưởng ty Lâm nghiệp Bắc thái có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm nhân dân Bắc thái trong việc xây dựng hệ thống tổ chức kiểm lâm toàn tỉnh. Đồng thời, thực hiện việc bàn giao toàn bộ các nhiệm vụ liên quan đến công tác kiểm lâm nhân dân (đã được quy định tại Nghị định 101-CP ngày 21-5-1973) sang cho Chi cục kiểm lâm nhân dân Bắc thái quản lý và thực hiện.
  • Trách nhiệm thi hành: Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này bao gồm: Chánh văn phòng Tổng cục Lâm nghiệp, Chủ tịch Ủy ban hành chính tỉnh Bắc thái, Cục trưởng Cục kiểm lâm nhân dân, Trưởng ty lâm nghiệp Bắc thái và Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm nhân dân Bắc thái.

TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********

Số: 41-QĐ

Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 1974 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP CHI CỤC KIỂM LÂM NHÂN DÂN BẮC THÁI

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP

Căn cứ vào Pháp lệnh quy định việc bảo vệ rừng do Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 6-9-1972 và do Lệnh của Chủ tịch nước Việt nam dân chủ cộng hòa số 147-LCT ngày 11-9-1972 công bố.
Căn cứ vào Nghị định của Hội đồng Chính phủ số 101-CP  ngày 21-5-1973 quy định hệ thống tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm lâm nhân dân.  
Theo đề nghị của ông Chủ tịch Ủy ban hành chính tỉnh Bắc thái và ông Cục trưởng Cục kiểm lâm nhân dân.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. – Nay thành lập Chi cục kiểm lâm nhân dân Bắc thái đặt dưới sự lãmh đạo của Ủy ban hành chính tỉnh Bắc thái và dưới sự chỉ huy trực tiếp của Cục kiểm lâm nhân dân.

Điều 2. – Chi cục kiểm lâm nhân dân Bắc thái đảm nhiệm các nhiệm vụ , quyền hạn của cấp Chi cục ghi trong nghị định của Hội đồng Chính phủ số 101-CP  ngày 21-5-1973 nói trên.

Điều 3. – Ông Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm nhân dân Bắc thái phải căn cứ vào Điều lệ công tác cho toàn bộ lực lượng kiểm lâm nhân dân trong tỉnh để Ủy ban hành chính tỉnh thông qua và Tổng cục Lâm nghiệp ban hành cùng với ông Cục trưởng Cục kiểm lâm nhân dân thống nhất việc bố trí các Trạm kiểm lâm nhân dân nhằm thực hiện việc bảo vệ rừng đến tiểu khu rừng.

Điều 4. –Chi cục kiểm lâm nhân dân Bắc thái là đơn vị dự toán cấp III, được cấp kinh phí sự nghiệp bảo vệ rừng do Tổng cục lâm nghiệp phân bổ, được mở tài khoản tại ngân hàng địa phương và được sử dụng con dấu riêng để giao dịch công tác.

Điều 5. –Ông Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm nhân dân Bắc thái chịu trách nhiệm trước ông Chủ tịch Ủy ban hành chính tỉnh và ông Cục trưởng Cục kiểm lâm nhân dân về toàn bộ nội dung và kế hoạch công tác bảo vệ rừng, giúp việc Chi cục trưởng có 1 phó chi cục trưởng.

Tổ chức bộ máy của Chi cục kiểm lâm nhân dân Bắc thái gồm có : Phòng chính trị và tổng hợp, phòng nghiệp vụ kỹ thuật và pháp chế tố tụng, phòng kế toán hậu cần, một đội kiểm soát lưu động.

Chi cục kiểm lâm nhân dân Bắc thái được tổ chức 12 hạt kiểm lâm nhân dân ở 12 huyện : Bạch thông, Chợ đồn, Na ri, Ngân sơn, Chợ rã, Phú lương, Định hóa, Đại từ, Võ nhai, Đồng hỷ, Phổ yên và Phú bình, một hạt kiểm soát lâm sản tại thành phố Thái nguyên.

Điều 6. – Ông Trưởng ty Lâm nghiệp Bắc thái có trách nhiệm cùng với ông Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm nhân dân Bắc thái xây dựng hệ thống tổ chức kiểm lâm trong tỉnh, bàn giao những nhiệm vụ của kiểm lâm nhân dân đã ghi trong nghị định 101- CP ngày 21-5-1973 cho Chi cục kiểm lâm nhân dân Bắc thái.

Điều 7. – Các ông Chánh văn phòng Tổng cục Lâm nghiệp, Chủ tịch Ủy ban hành chính tỉnh Bắc thái, Cục trưởng Cục kiểm lâm nhân dân, Trưởng ty lâm nghiệp Bắc thái và Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm nhân dân Bắc thái chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP




Hoàng Bửu Đôn

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 41-QĐ năm 1974 về việc thành lập Chi cục kiểm lâm nhân dân Bắc thái do Tổng cục trưởng Tổng Cục Lâm nghiệp ban hành

Số hiệu: 41-QĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/01/1974
Nơi ban hành: Tổng cục Lâm nghiệp
Người ký: Hoàng Bửu Đôn
Ngày công báo: 15/06/1974
Số công báo: Số 9
Ngày hiệu lực: 27/01/1974
Tình trạng: ● Chưa xác định
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 41-QĐ năm 1974 về việc thành lập C...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký