Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu về Quyết định 413/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Nam

Quyết định số 413/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam nhằm triển khai kế hoạch kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh trong năm 2024. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm tính nghiêm minh và thống nhất trong việc áp dụng các quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương.

Nội dung chi tiết và các điều khoản trọng tâm của Quyết định

Quyết định tập trung vào việc xác định đối tượng kiểm tra, thời gian hiệu lực và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện cụ thể như sau:

  • Ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề (Điều 1): Ban hành kèm theo Quyết định này là kế hoạch chi tiết về việc kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính năm 2024. Đối tượng chịu sự kiểm tra trực tiếp trong đợt này bao gồm Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam và Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam.
  • Hiệu lực thi hành (Điều 2): Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 3): Xác định rõ trách nhiệm thi hành thuộc về Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Ý nghĩa của công tác kiểm tra thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

Hoạt động kiểm tra theo kế hoạch này đóng vai trò thiết thực trong việc đánh giá thực trạng thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại các đơn vị được kiểm tra. Qua đó, giúp phát hiện những khó khăn, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn áp dụng pháp luật để kịp thời hướng dẫn, chấn chỉnh hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, góp phần giữ vững an ninh trật tự và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại tỉnh Quảng Nam.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 413/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 28 tháng 02 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH KIỂM TRA CÔNG TÁC THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH NĂM 2024

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đ ổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13/11/2020;

Căn cứ Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12/02/2020 của Chính phủ kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Thông tư số 14/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12/02/2020 của Chính phủ kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp Quảng Nam.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này kế hoạch kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính năm 2024 tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Cục Hải quan tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Cục trưởng Cục Hải quan và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục QLXLVPHC&TDTHPL-Bộ Tư pháp;
- Các Sở, Ban, ngành;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- CPVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NCKS.

CHỦ TỊCH




Lê Trí Thanh

 

KẾ HOẠCH

KIỂM TRA CÔNG TÁC THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH NĂM 2024
(Ban hành kèm theo Quyết định số 413/QĐ-UBND ngày 28/02/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Xem xét, đánh giá tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; động viên, khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; phát hiện những hạn chế, vướng mắc, bất cập, sai sót, vi phạm trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính để kịp thời chấn chỉnh, xử lý, khắc phục.

b) Phòng, chống, ngăn chặn các vi phạm trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong việc tổ chức thực hiện, áp dụng pháp luật nhằm bảo đảm hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

c) Phát hiện các quy định chưa thống nhất, chưa đồng bộ hoặc chưa phù hợp với thực tiễn để kịp thời sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

2. Yêu cầu

a) Xác định rõ nội dung kiểm tra, thời hạn hoàn thành, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng được kiểm tra; bảo đảm sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong công tác kiểm tra.

b) Việc kiểm tra phải thực hiện nghiêm túc, khách quan đúng quy định của pháp luật, không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị, địa phương được kiểm tra; đảm bảo tiến độ và đạt hiệu quả.

II. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC KIỂM TRA, ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA, NỘI DUNG KIỂM TRA, THỜI GIAN DỰ KIẾN KIỂM TRA, THỜI HẠN KIỂM TRA

1. Đối tượng được kiểm tra

- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

- Cục Hải quan.

2. Địa điểm kiểm tra

Tại trụ sở đối tượng được kiểm tra.

3. Nội dung kiểm tra

Kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính phát sinh từ ngày 15/12/2022 đến hết ngày 14/12/2023, cụ thể:

a) Nội dung kiểm tra việc áp dụng pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính:

- Tổng số vụ vi phạm; tổng số vụ vi phạm bị xử phạt vi phạm hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý, xử lý của cơ quan, đơn vị, địa phương; số vụ chuyển cơ quan tố tụng để truy cứu trách nhiệm hình sự; số vụ việc cơ quan tố tụng chuyển để xử phạt vi phạm hành chính;

- Việc thực hiện các quy định pháp luật về thẩm quyền, thủ tục lập biên bản vi phạm hành chính, ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp không ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

- Tình hình, kết quả thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp không ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

- Việc thực hiện các quy định pháp luật về giải trình;

- Việc thực hiện các quy định pháp luật về thẩm quyền, thủ tục áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính;

- Việc quản lý tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, chứng từ thu nộp tiền phạt (nếu có);

- Việc lưu trữ hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính.

b) Nội dung kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính:

- Công tác chỉ đạo, điều hành; việc xây dựng và tiến độ, kết quả triển khai kế hoạch quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

- Kết quả theo dõi chung tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

- Tổ chức công tác phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ;

- Việc bố trí nguồn lực và các điều kiện khác để bảo đảm cho việc thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính; tổng số người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo từng chức danh tại cơ quan, đơn vị;

- Việc thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về xử lý vi phạm hành chính;

- Việc xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính và cung cấp thông tin để tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia;

- Việc thực hiện trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện và áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật khác có liên quan đến xử lý vi phạm hành chính.

4. Thời gian kiểm tra, thời hạn kiểm tra

Dự kiến vào Quý III/2024 (Thời gian cụ thể sẽ thông báo sau).

5. Thành phần Đoàn kiểm tra

Đoàn kiểm tra theo hình thức liên ngành: Lãnh đạo Sở Tư pháp làm Trưởng đoàn, thành viên là Thanh tra Sở Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh và một số cơ quan, đơn vị có liên quan.

6. Kinh phí thực hiện

Kinh phí phục vụ cho Đoàn kiểm tra thuộc ngân sách tỉnh đã được phân bổ.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giao Giám đốc Sở Tư pháp ban hành quyết định kiểm tra; tổ chức thực hiện việc kiểm tra đảm bảo theo các nội dung tại Kế hoạch này. Báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Bộ Tư pháp kết quả kiểm tra sau khi hoàn thành việc kiểm tra tại các cơ quan, đơn vị.

2. Các cơ quan, đơn vị được kiểm tra:

- Chuẩn bị nội dung báo cáo phục vụ cho công tác (tại Mục 2 phần II Kế hoạch này) gửi về Sở Tư pháp chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày kiểm tra theo thông báo của Đoàn kiểm tra. Số liệu báo cáo từ ngày 15/12/2022 đến hết ngày 14/12/2023. Cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra và theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra.

- Bố trí thành phần làm việc với Đoàn kiểm tra gồm: đại diện lãnh đạo cơ quan, đơn vị được kiểm tra; cán bộ, công chức phụ trách các mảng công tác liên quan đến nội dung kiểm tra.

3. Thủ trưởng các Sở, ngành không thuộc đối tượng được kiểm tra tại Kế hoạch này chỉ đạo và tổ chức thực hiện tự kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12/02/2020 của Chính phủ quy định kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và Thông tư số 14/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 19/2020/NĐ-CP của Chính phủ; báo cáo kết quả kiểm tra vào Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính năm 2024 gửi về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) trước ngày 16/12/2024.

Trong quá trình triển khai Kế hoạch này, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh bằng văn bản về Sở Tư pháp để kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 413/QĐ-UBND kế hoạch kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính năm 2024 do tỉnh Quảng Nam ban hành

Số hiệu: 413/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/02/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
Người ký: Lê Trí Thanh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/02/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Vi phạm hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 413/QĐ-UBND kế hoạch kiểm tra công...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký